Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12629:2019 về Ngũ cốc - Xác định hàm lượng Beta-D-glucan - Phương pháp enzyme được ban hành nhằm thiết lập một quy trình chuẩn hóa, có độ chính xác cao để xác định hàm lượng beta-D-glucan trong ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng thực phẩm, cùng các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh ngũ cốc (như yến mạch, lúa mạch và các sản phẩm bột ngũ cốc). Phương pháp này giúp định lượng chính xác hàm lượng beta-D-glucan, một thành phần chất xơ hòa tan quan trọng có giá trị dinh dưỡng cao, phục vụ cho việc công bố chất lượng và ghi nhãn dinh dưỡng sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 12629:2019 tập trung vào việc định hình phạm vi, các tài liệu tham chiếu bắt buộc, thuật ngữ chuyên ngành và nguyên lý hoạt động của phương pháp enzyme:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp enzyme để xác định hàm lượng beta-D-glucan liên kết hỗn hợp (beta-1,3 và beta-1,4) trong các loại ngũ cốc nguyên hạt, bột ngũ cốc, cám và các sản phẩm thực phẩm chế biến từ ngũ cốc.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho nhiều loại nền mẫu khác nhau, đảm bảo tính đặc hiệu cao và hạn chế tối đa sự can thiệp của các loại tinh bột hoặc chất xơ khác có trong mẫu.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu ngũ cốc và xác định độ ẩm.
- Các tài liệu viện dẫn giúp đồng bộ hóa quy trình chuẩn bị mẫu thử và quy đổi kết quả phân tích về trạng thái chất khô biểu kiến, đảm bảo tính đồng nhất khi so sánh kết quả giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất về Beta-D-glucan trong ngũ cốc, được hiểu là các polymer của glucose liên kết với nhau bằng các liên kết beta-1,3 và beta-1,4.
- Định nghĩa rõ ràng các đơn vị hoạt độ enzyme được sử dụng trong quá trình phân tích nhằm đảm bảo tính chuẩn xác khi chuẩn bị hóa chất và thuốc thử.
4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Bất hoạt enzyme nội sinh: Mẫu thử trước tiên được xử lý bằng ethanol nóng để loại bỏ các đường hòa tan tự do và bất hoạt các enzyme nội sinh có sẵn trong ngũ cốc nhằm tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Thủy phân bằng Lichenase: Beta-D-glucan trong mẫu được hòa tan và thủy phân có chọn lọc bằng enzyme lichenase đặc hiệu để tạo thành các oligomer hòa tan (chủ yếu là triose và tetraose).
- Thủy phân hoàn toàn thành Glucose: Các oligomer này tiếp tục được thủy phân triệt để thành D-glucose tự do dưới tác động của enzyme beta-glucosidase.
- Đo màu và tính toán kết quả: Hàm lượng D-glucose giải phóng ra được xác định định lượng bằng phương pháp đo quang phổ sau khi phản ứng với thuốc thử glucose oxidase-peroxidase (GOPOD). Cường độ màu phát triển tỷ lệ thuận với hàm lượng beta-D-glucan ban đầu có trong mẫu ngũ cốc.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
TCVN 12629:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các đơn vị áp dụng cần lưu ý kiểm soát chặt chẽ chất lượng của các chế phẩm enzyme (lichenase và beta-glucosidase) cũng như độ tinh khiết của thuốc thử GOPOD để đảm bảo độ nhạy, độ lặp lại và độ tái lập của phép thử theo đúng yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BETA-D-GLUCAN - PHƯƠNG PHÁP ENZYME
Cereals - Determination of β-D-glucan by enzymatic method
Lời nói đầu
TCVN 12629:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 995.16 β-D-Glucan in Oats. Streamlined Enzymatic Method;
TCVN 12629:2019 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BETA-D-GLUCAN - PHƯƠNG PHÁP ENZYME
Cereals - Determination of β-D-glucan by enzymatic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng β-D-glucan trong ngũ cốc bằng đo quang sau khi sử dụng enzym.
Phương pháp này có thể áp dụng đối với ngũ cốc nguyên hạt và sản phẩm từ ngũ cốc dạng bột, dạng mảnh.
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
(1→3)(1→4)-β-D-Glucan được thủy phân đặc hiệu bởi lichenase tạo thành các oligosaccharide và chúng được phân cắt tiếp thành glucose bởi β-glucosidase. Glucose được định lượng, sử dụng hỗn hợp đệm peroxidase /oxidase glucose.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất, trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung dịch lichenase, 50 U/ml
Pha loãng 1 ml dung dịch lichenase - amoni sulfat thành 20 ml bằng dung dịch đệm phosphat 20 mM (3.5). Chia dung dịch enzym thành các phần 5 ml và bảo quản đông lạnh trong các ống polypropylen để phòng ngừa nhiễm vi sinh vật. Huyền phù lichenase - amoni sulfat không pha loãng, ổn định 6 năm khi được bảo quản ở 4 °C.
CHÚ THÍCH: Một đơn vị (U) hoạt độ enzym là lượng enzym cần thiết để giải phóng 1 µM glucose trong 1 min từ β-glucan lúa mạch (10 mg/ml) ở pH 6,5 và nhiệt độ 40 °C.
3.2 Dung dịch β-glucosidase, 2 U/ml
Pha loãng 1 ml dung dịch β-glucosidase - amoni sulfat thành 20 ml bằng dung dịch đệm axetat 50 mM (3.6.2). Chia dung dịch enzym thành các phần 5 ml và bảo quản đông lạnh trong các ống polypropylen để phòng ngừa nhiễm vi sinh vật. Huyền phù β-glucosidase - amoni sulfat không pha loãng, ổn định 6 năm khi được bảo quản ở 4 °C.
Kiểm tra độ tinh khiết của các enzym: tiến hành các bước được nêu trong 5.1 đến 5.3, sử dụng tinh bột ngô (3.8) làm phần mẫu thử. Hàm lượng β-D-glucan phải là 0 % (độ hấp thụ quang của chất phân tích bằng độ hấp thụ quang của mẫu trắng thuốc thử).
Kiểm tra hoạt độ enzym của từng lô lichenase và β-glucosidase: sử dụng mẫu bột chuẩn (3.9). Kiểm tra độ tinh khiết của β-glucosidase bằng cách ủ enzym này với hỗn hợp phản ứng lichenase từ 5.3.6 (sử dụng 0,1 ml cho mỗi quy trình định lượng chuẩn thử nghiệm chuẩn) đối với khoảng thời gian bổ sung (nghĩa là tăng lên một vài giờ thay vì 10 min).
3.3 Dung dịch hỗn hợp đệm glucose oxidase/peroxidase
3.3.1 Dung dịch hỗn hợp đệm đậm đặc
Hòa tan 13,6 g kali dihydro phosphat (KH2PO4), 4,2 g natri hydroxit (NaOH) và 3,0 g axit 4-hydroxybenzoic trong 96 ml nước. Chỉnh pH đến 7,4 bằng dung dịch axit clohydric 2 M (16,7 ml/100 ml) hoặc natri hydroxit 2 M (8,0 g/100 ml). Định mức dung dịch đến 100 ml, thêm 0,4 g natri azide, trộn đều đến khi tan hết. Dung dịch hỗn hợp đệm đậm đặc bền đến 3 năm ở 4 °C.
3.3.2 Dung dịch hỗn hợp đệm làm việc, nồng độ tương ứng: glucose oxidase > 12000 U/L, peroxidase > 650 U/L và 4-aminoantipyrine 0,4 mM (81,3 mg/l)
Pha loãng 50 ml dung dịch hỗn hợp đệm đậ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10640:2014 (EN 15850:2010) về Thực phẩm - Xác định zearalenon trong thực phẩm chứa ngô, bột đại mạch, bột ngô, bột ngô dạng nhuyễn, bột mì và ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và sử dụng detector huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11440:2016 (CEN/TS 15465:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) - Hướng dẫn chung đối với phương pháp dùng thiết bị đo màu tấm lõi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10929:2015 (EN 15891:2010) về Thực phẩm - Xác định deoxynivalenol trong ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc và thực phẩm từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector uv và làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 1Quyết định 2938/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10640:2014 (EN 15850:2010) về Thực phẩm - Xác định zearalenon trong thực phẩm chứa ngô, bột đại mạch, bột ngô, bột ngô dạng nhuyễn, bột mì và ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và sử dụng detector huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11440:2016 (CEN/TS 15465:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) - Hướng dẫn chung đối với phương pháp dùng thiết bị đo màu tấm lõi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10929:2015 (EN 15891:2010) về Thực phẩm - Xác định deoxynivalenol trong ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc và thực phẩm từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector uv và làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12629:2019 về Ngũ cốc - Xác định hàm lượng Beta-D-glucan - Phương pháp enzyme
- Số hiệu: TCVN12629:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
