Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12627:2019 về Bột canh gia vị và hạt nêm - Xác định hàm lượng mononatri glutamat bằng phương pháp chuẩn độ được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019, quy định phương pháp thử nghiệm thống nhất nhằm xác định chính xác hàm lượng mononatri glutamat (mì chính) có trong các sản phẩm bột canh gia vị và hạt nêm lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng mononatri glutamat ngậm một phân tử nước (C5H8NNaO4.H2O) trong hai nhóm sản phẩm chính:
- Sản phẩm bột canh gia vị.
- Sản phẩm hạt nêm.
Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh bột canh gia vị, hạt nêm tại Việt Nam nhằm kiểm soát chất lượng và công bố hợp chuẩn sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn cốt lõi
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
Phương pháp xác định hàm lượng mononatri glutamat dựa trên nguyên tắc hóa học cụ thể sau:
- Sử dụng phản ứng giữa mononatri glutamat với formaldehyt (formalin) trong môi trường trung tính. Phản ứng này làm mất tính bazơ của nhóm amin (-NH2) bằng cách tạo thành dẫn xuất metylen-glutamat, giải phóng nhóm carboxyl (-COOH) tự do.
- Sự gia tăng tính axit của dung dịch sau phản ứng cho phép tiến hành chuẩn độ trực tiếp nhóm carboxyl bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH).
- Điểm tương đương (điểm kết thúc chuẩn độ) được xác định bằng cách sử dụng chất chỉ thị màu phenolphthalein (dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền trong 30 giây) hoặc sử dụng máy đo pH để xác định điểm dừng ở pH thích hợp.
Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696), cụ thể gồm:
- Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương: Phải được loại bỏ hoàn toàn carbon dioxit (CO2) bằng cách đun sôi trước khi sử dụng.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH) tiêu chuẩn: Nồng độ khoảng 0,1 M hoặc nồng độ thích hợp được chuẩn hóa chính xác.
- Dung dịch formaldehyt (formalin): Nồng độ khoảng 36% đến 40%, được trung hòa bằng dung dịch natri hydroxit trước khi tiến hành thử nghiệm với chỉ thị phenolphthalein.
- Chất chỉ thị màu Phenolphthalein: Dung dịch nồng độ 1% pha trong ethanol (hoặc dung dịch chỉ thị hỗn hợp phù hợp).
- Dung dịch đệm pH: Dùng để hiệu chuẩn máy đo pH (nếu sử dụng phương pháp chuẩn độ điện thế).
Hiệu lực thi hành
TCVN 12627:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng để kiểm soát hàm lượng chất điều vị mononatri glutamat, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12627:2019
BỘT CANH GIA VỊ VÀ HẠT NÊM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MONONATRI GLUTAMAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Spicing salt powder and seasoning - Determination of monosodium glutamate content by titration method
Lời nói đầu
TCVN 12627:2019 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘT CANH GIA VỊ VÀ HẠT NÊM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MONONATRI GLUTAMAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Spicing salt powder and seasoning - Determination of monosodium glutamate content by titration method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ điện thế và chuẩn độ dùng chỉ thị màu để xác định hàm lượng mononatri glutamat trong bột canh gia vị và hạt nêm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ.
3 Nguyên tắc
Hòa tan mẫu thử trong môi trường axit axetic. Chuẩn độ mononatri glutamat trong mẫu bằng dung dịch axit percloric 0,1 mol/lit. Xác định điểm tương đương (điểm kết thúc chuẩn độ) bằng chuẩn độ điện thế hoặc quan sát màu sử dụng chỉ thị metyl tím.
4 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích.
4.1 Axit axetic (CH3COOH) băng, có độ tinh khiết ≥ 98 %.
4.2 Axit formic (CH2O2), có độ tinh khiết ≥ 98 %.
4.3 Tris(hydroxymetyl) aminometan.
4.4 Dung dịch chất chỉ thị metyl tím, 0,1 % (khối lượng/thể tích).
Hòa tan 0,1 g metyl tím trong 100 ml axit axetic băng (4.1). Bảo quản ở nhiệt độ thường, dung dịch bền trong 6 tháng.
4.5 Dung dịch chuẩn axit percloric, 0,1 mol/lit.
Có thể sử dụng dung dịch axit percloric 0,1 mol/lit bán sẵn hoặc chuẩn bị như sau:
Dùng pipet lấy chính xác 8,5 ml axit percloric 70 % cho vào bình định mức 1 000 ml chứa sẵn khoảng 800 ml axit axetic băng (4.1). Thêm axit axetic băng đến vạch.
Chỉnh lại nồng độ cùa axit percloric trong dung dịch bằng cách chuẩn độ với tris(hydroxymetyl) aminometan (4.3). Mỗi mililit dung dịch axit percloric 0,1 mol/lit tương đương với 12,11 mg tris(hydroxymetyl) aminometan.
CHÚ THÍCH: Tris(hydroxymetyl) aminometan dùng để chuẩn độ lại nồng độ dung dịch axit percloric 0,1 mol/lit được sấy khô đến khối lượng không đổi ở 105 °C ± 2 °C trong 2 h, để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm trước khi được cân.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy chuẩn độ điện thế, gồm buret tự động, điện cực pH chuẩn độ môi trường khan, bộ phận ghi nhận tín hiệu.
5.2 Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ 105 °C ± 2 °C.
5.3 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.4 Bể rung siêu âm.
5.5 Pipet thủy tinh chia vạch, dung tích 10 ml.
5.7 Pipet tự động đã được hiệu chu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 (ISO 6571:2008) về Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7521:2020 (ISO 2292:2017) về Hạt cacao - Lấy mẫu
- 1Quyết định 2938/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8488:2010 (ISO 4788:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Ống đong chia độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 (ISO 6571:2008) về Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7521:2020 (ISO 2292:2017) về Hạt cacao - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12627:2019 về Bột canh gia vị và hạt nêm - Xác định hàm lượng mononatri glutamat bằng phương pháp chuẩn độ
- Số hiệu: TCVN12627:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
