Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12274:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19076:2016) về Da - Phép đo bề mặt da - Sử dụng kỹ thuật điện tử quy định phương pháp xác định diện tích bề mặt của các loại da bằng thiết bị đo điện tử. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp đo lường, giảm thiểu sai số và đảm bảo tính minh bạch trong giao thương ngành da giày.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc đo diện tích bề mặt của tất cả các loại da thành phẩm hoặc bán thành phẩm bằng phương pháp điện tử.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến da, các đơn vị thử nghiệm, kiểm định chất lượng sản phẩm da, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thương mại sản phẩm da.
Nguyên tắc của phép đo điện tử
Phép đo diện tích bề mặt da bằng kỹ thuật điện tử dựa trên nguyên lý sử dụng các cảm biến quang học hoặc hệ thống quét hình ảnh kỹ thuật số. Khi tấm da được truyền qua vùng đo bằng hệ thống băng chuyền hoặc trục lăn, các cảm biến sẽ ghi nhận kích thước biên dạng của tấm da. Bộ xử lý điện tử sẽ tính toán tổng diện tích bề mặt dựa trên các tín hiệu thu nhận được và hiển thị kết quả trực tiếp trên màn hình điều khiển.
Yêu cầu đối với thiết bị đo
- Máy đo điện tử: Phải được thiết kế để đảm bảo tấm da đi qua vùng đo một cách phẳng phiu, không bị gấp nếp, nhăn nhúm hoặc bị kéo căng quá mức làm biến dạng kích thước thực tế.
- Hệ thống cảm biến: Phải có độ nhạy cao, khả năng phân giải tốt để nhận diện chính xác các mép biên của tấm da, kể cả những phần khuyết tật hoặc có hình dạng phức tạp.
- Tấm mẫu chuẩn hiệu chuẩn: Phải sử dụng các tấm mẫu chuẩn có diện tích xác định, được làm bằng vật liệu không co giãn và đã được cơ quan đo lường có thẩm quyền chứng nhận để tiến hành hiệu chuẩn máy đo định kỳ.
Quy trình thực hiện phép đo
- Chuẩn bị và điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành đo, các mẫu da cần được để trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm theo quy định của ngành da để đảm bảo trạng thái vật lý ổn định nhất.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Trước mỗi ca làm việc hoặc trước khi đo một lô hàng mới, thiết bị đo điện tử phải được kiểm tra và hiệu chuẩn bằng tấm mẫu chuẩn. Nếu sai số vượt quá mức cho phép, phải tiến hành căn chỉnh lại máy.
- Thao tác đo: Đặt tấm da lên băng chuyền của máy đo một cách cẩn thận, đảm bảo mặt da phẳng và không bị chồng chéo. Cho máy vận hành để tấm da đi qua vùng quét của cảm biến. Ghi lại trị số diện tích hiển thị trên máy.
Báo cáo kết quả đo
Kết quả phép đo phải được thể hiện rõ ràng trong báo cáo thử nghiệm, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Thông tin chi tiết về mẫu da được đo (loại da, nguồn gốc, ký hiệu lô hàng).
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng là TCVN 12274:2018 (ISO 19076:2016).
- Kết quả diện tích bề mặt đo được, đơn vị tính bằng mét vuông hoặc decimet vuông.
- Các điều kiện môi trường trong quá trình đo (nhiệt độ, độ ẩm).
- Bất kỳ yếu tố bất thường nào xảy ra trong quá trình đo có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12274:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố ban hành theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 19076:2016
DA - PHÉP ĐO BỀ MẶT DA - SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Leather - Measurement of leather surface – Using electronic techniques
Lời nói đầu
TCVN 12274:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 19076:2016
TCVN 12274:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA – PHÉP ĐO BỀ MẶT DA – SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Leather – Measurement of the leather surface – Using electronic techniques
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo bề mặt da hoặc các phần của da bằng sử dụng máy đo điện tử.
Tiêu chuẩn áp dụng cho phép đo da (hoặc các phần da) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Da mềm dẻo, da khô hoặc da ướt hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện;
- Độ mềm dẻo: sao cho có thể căng đủ trên đường đo/bề mặt đo.
CHÚ THÍCH Đối với da ướt được thuộc vá ép, các bên liên quan thỏa thuận về kiểu điều hòa. Trang trường hợp tranh chấp, da được điều hòa theo các điều kiện chuẩn được quy định trong TCVN 7115 (ISO 2419).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý- Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
TCVN 7116 (ISO 2588), Da - Lấy mẫu - số các mẫu đơn cho một mẫu tổng
EN 15987, Leather - Terminology - Key definitions for the leather trade (Da - Thuật ngữ - Các định nghĩa chính trong ngành da).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong EN 15987 và thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Cấp liệu tương đối (relative feed)
Bề mặt da được đo bằng thiết bị đo được trang bị một mảng cảm biến điện tử tuyến tính hoặc hình chữ nhật có khoảng cách đều nhau, có khả năng phát hiện sự có mặt của da và tích hợp thông tin liên quan (như tổng các diện tích hình chữ nhật đơn lẻ. Dữ liệu về độ chụm được nêu trong Phụ lục D.
5 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.1 Máy đo
5.1.1 Kiểu thiết kế máy
Máy đo được thiết kế theo 4 loại cơ bản:
Máy trục lăn Kiểu A, khi da đi qua phía trước mảng cảm biến dưới định hướng của một dãy trục lăn đo quay tự do, làm cho da dễ dàng trải ra bằng một áp lực nhẹ trên mảng cảm biến, đồng thời kết hợp với các hệ thống cấp liệu.
Máy băng tải Kiểu B, trong đó da được vận chuyển dưới mảng cảm biến bằng cáp hoặc đai được gắn trước và sau bộ cảm biến và đồng phẳng với bộ cảm biến.
CHÚ THÍCH 1 Do da được vận chuyển bằng cáp nên máy phù hợp cho da cứng hơn.
Máy quét phẳng Kiểu C, có bề mặt phẳng ngang (phẳng), tại đó da được đặt nằm phẳng, và khung “dạng cổng” chứa các cảm biến; khung được dịch chuyển thủ công hoặc cơ khí, phía trên và song song với bề mặt phẳng.
CHÚ THÍCH 2 Loại máy này chủ yếu dùng để đo bề mặt của da nhỏ hoặc các mảnh da.
Thiết bị đo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11544:2016 (ISO 14088:2012) về Da - Phép thử hóa - Phân tích định lượng tác nhân thuộc bằng phương pháp lọc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11545:2016 (ISO 17489:2013) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng thuộc trong tác nhân thuộc tổng hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-2:2020 (IEC 62321-2:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và chuẩn bị mẫu bằng cơ khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-3-1:2020 (IEC 62321-3-1:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 3-1: Sàng lọc - Chì, thủy ngân, cadimi, crom tổng và brom tổng sử dụng phương pháp phổ huỳnh quang tia X
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11544:2016 (ISO 14088:2012) về Da - Phép thử hóa - Phân tích định lượng tác nhân thuộc bằng phương pháp lọc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11545:2016 (ISO 17489:2013) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng thuộc trong tác nhân thuộc tổng hợp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-2:2020 (IEC 62321-2:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và chuẩn bị mẫu bằng cơ khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-3-1:2020 (IEC 62321-3-1:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 3-1: Sàng lọc - Chì, thủy ngân, cadimi, crom tổng và brom tổng sử dụng phương pháp phổ huỳnh quang tia X
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12274:2018 (ISO 19076:2016) về Da - Phép đo bề mặt da - Sử dụng kỹ thuật điện tử
- Số hiệu: TCVN12274:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
