Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14903:2017) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu thử nghiệm và đánh giá độ rò rỉ của các linh kiện, mối nối trong hệ thống lạnh và bơm nhiệt.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các quy trình đánh giá và thử nghiệm độ kín (tránh rò rỉ môi chất lạnh) đối với các bộ phận, linh kiện và các loại mối nối (bao gồm mối nối cơ khí, mối nối hàn mềm, hàn cứng) được sử dụng trong hệ thống lạnh và bơm nhiệt. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các đường ống lắp đặt tại công trình trừ khi chúng là một phần của bộ phận đã được thử nghiệm trước tại nhà máy.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo linh kiện ngành lạnh; các đơn vị thử nghiệm, kiểm định chất lượng; các kỹ sư thiết kế và vận hành hệ thống lạnh, bơm nhiệt tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các bộ phận cấu thành hệ thống lạnh có chứa môi chất lạnh.
- Đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân loại mức độ rò rỉ cho phép đối với từng loại mối nối và linh kiện dựa trên loại môi chất lạnh sử dụng (ví dụ: môi chất lạnh nhóm A1, A2L, A3, v.v.).
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm thiểu lượng môi chất lạnh thất thoát ra môi trường nhằm bảo vệ tầng ozone và hạn chế hiệu ứng nhà kính.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan chặt chẽ làm cơ sở áp dụng TCVN 11277:2023.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn hệ thống lạnh (như chuỗi tiêu chuẩn ISO 5149 hoặc TCVN 6104), tiêu chuẩn về phân loại môi chất lạnh (ISO 817) và các tiêu chuẩn về thử nghiệm không phá hủy, thử nghiệm rò rỉ bằng khí chỉ thị.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và đánh giá.
- Mối nối kín tuyệt đối (Hermetically sealed joint): Mối nối được thực hiện bằng cách hàn, hàn đồng hoặc các phương pháp tương tự để đảm bảo không có đường rò rỉ cơ học.
- Tốc độ rò rỉ (Leak rate): Lượng môi chất lạnh thất thoát qua một điểm rò rỉ trong một đơn vị thời gian xác định dưới các điều kiện áp suất và nhiệt độ cụ thể.
- Bộ phận (Component): Một phần tử riêng lẻ hoặc một cụm các phần tử được kết nối với nhau trong hệ thống lạnh (như van, máy nén, thiết bị trao đổi nhiệt).
4. Yêu cầu chung về đánh giá độ kín (Điều 4)
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản mà các bộ phận và mối nối phải đáp ứng trước khi tiến hành các thử nghiệm chuyên sâu.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Nhà sản xuất phải cung cấp đầy đủ tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật của vật liệu, và quy trình công nghệ chế tạo mối nối.
- Xác định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn và thiết bị đo lường cần thiết để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm rò rỉ.
- Phân nhóm các phương pháp thử nghiệm độ kín dựa trên độ nhạy của thiết bị phát hiện rò rỉ (ví dụ: phương pháp sử dụng khí Heli làm chất chỉ thị).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2023 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về đánh giá độ kín trong ngành công nghiệp lạnh và điều hòa không khí tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG LẠNH VÀ BƠM NHIỆT - ĐÁNH GIÁ ĐỘ KÍN CỦA CÁC BỘ PHẬN VÀ MỐI NỐI
Refrigerating systems and heat pumps - Qualification of tightness of components and joints
Lời nói đầu
TCVN 11277:2023 thay thế cho TCVN 11277:2015.
TCVN 11277:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 14903:2017.
TCVN 11277:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG LẠNH VÀ BƠM NHIỆT - ĐÁNH GIÁ ĐỘ KÍN CỦA CÁC BỘ PHẬN VÀ MỐI NỐI
Refrigerating systems and heat pumps - Qualification of tightness of components and joints
Tiêu chuẩn này cung cấp quy trình đánh giá chất lượng để phê duyệt kiểu về độ kín của các bộ phận, mối nối và bộ phận kín và hàn kín được sử dụng trong các hệ thống lạnh và bơm nhiệt như được mô tả trong các phần liên quan của bộ TCVN 6104 (ISO 5149). Các bộ phận kín và hàn kín, các mối nối và các bộ phận có liên quan, đặc biệt là các khớp nối, đĩa nổ, mặt bích hoặc các bộ phận lắp ráp. Độ kín của đường ống mềm làm từ vật liệu phi kim loại được xử lý theo TCVN 11276 (ISO 13971). Đường ống mềm bằng kim loại được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối nối có cỡ kích thước lớn nhất DN 50 và các bộ phận có dung tích lớn nhất 5 L và khối lượng lớn nhất 50 kg.
Tiêu chuẩn này mô tả đặc tính độ kín của mối nối và các ứng suất phát sinh trong vận hành, theo sau quy trình lắp do nhà sản xuất quy định và quy định danh mục thông tin tối thiểu cần thiết mà nhà cung cấp bộ phận phải cung cấp cho người chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13854-2:2023 (ISO 19967-2:2019) về Bơm nhiệt đun nước - Thử và xác định thông số tính năng - Phần 2: Bơm nhiệt đun nước để sưởi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13855:2023 (ISO 21978:2021) về Bơm nhiệt đun nước - Thử và xác định thông số tính năng ở điều kiện non tải và tính hiệu suất theo mùa sưởi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-34:2007 (IEC 60335-2-34 : 2002, With Amendment 1 : 2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-34: Yêu cầu cụ thể đối với động cơ-máy nén
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-6:2009 (IEC 60068-2-6 : 2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595-1:2013 (ISO 7619-1:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng ấn lõm – Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng ( Độ cứng Shore)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-64:2013 (IEC 60068-2-64:2008) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2-64: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Fh: Rung, ngẫu nhiên băng tần rộng và hướng dẫn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9847:2013 (ISO 175:2010) về Chất dẻo - Xác định ảnh hưởng khi ngâm trong hóa chất lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 1: Định nghĩa, phân loại và tiêu chí lựa chọn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết kế, xây dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-3:2015 (ISO 5149-3:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 3: Địa điểm lắp đặt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-4:2015 (ISO 5149-4:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 4: Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và phục hồi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2015 (ISO 14903:2012) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11276:2015 (ISO 13971:2012) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Chi tiết ống mềm, bộ chống rung, mối nối giãn nở và ống phi kim loại - Yêu cầu và phân loại
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13854-2:2023 (ISO 19967-2:2019) về Bơm nhiệt đun nước - Thử và xác định thông số tính năng - Phần 2: Bơm nhiệt đun nước để sưởi
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13855:2023 (ISO 21978:2021) về Bơm nhiệt đun nước - Thử và xác định thông số tính năng ở điều kiện non tải và tính hiệu suất theo mùa sưởi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2023 (ISO 14903:2017) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
- Số hiệu: TCVN11277:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
