Thông tư 52-TC/TCT ban hành năm 1991 bởi Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về việc thi hành thuế lợi tức bổ sung đối với các hộ tư nhân và cá nhân kinh doanh có lợi tức cao. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn đầu đổi mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng thuế lợi tức bổ sung
Văn bản quy định rõ ràng về các đối tượng phải chịu thuế lợi tức bổ sung cũng như các trường hợp được miễn trừ, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong các ngành nghề sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống và dịch vụ có mức lợi tức chịu thuế vượt trên ngưỡng quy định tối thiểu.
- Đối tượng không áp dụng: Các xí nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thu nhập thấp dưới mức khởi điểm chịu thuế bổ sung.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Xác định đối tượng nộp thuế lợi tức bổ sung
- Quy định nghĩa vụ nộp thuế lợi tức bổ sung đối với tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có phát sinh lợi tức siêu ngạch.
- Lợi tức siêu ngạch được xác định là phần lợi tức còn lại sau khi đã khấu trừ thuế lợi tức thông thường theo quy định của pháp luật hiện hành và vượt quá mức thu nhập định mức quy định cho từng ngành nghề.
- Việc phân loại ngành nghề kinh doanh để áp dụng ngưỡng chịu thuế bổ sung được thực hiện thống nhất theo danh mục phân loại kinh tế quốc dân.
Điều 2: Căn cứ tính thuế và biểu thuế lũy tiến
- Căn cứ tính thuế lợi tức bổ sung là phần lợi tức chịu thuế vượt trên mức thu nhập định mức quy định cho từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.
- Thuế lợi tức bổ sung được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần, nhằm điều tiết mạnh hơn đối với những đối tượng có thu nhập quá cao, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
- Công thức xác định số thuế phải nộp dựa trên phần thu nhập vượt ngưỡng nhân với thuế suất tương ứng của từng bậc thuế quy định trong biểu thuế bổ sung.
Điều 3: Nguyên tắc xác định doanh thu và chi phí hợp lý
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và các khoản thu nhập khác phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của hộ hoặc cá nhân kinh doanh.
- Chi phí hợp lý được trừ: Bao gồm chi phí nguyên, nhiên, vật liệu thực tế tiêu hao; khấu hao tài sản cố định theo chế độ quy định; tiền lương, tiền công trả cho người lao động; chi phí quản lý, chi phí tiêu thụ sản phẩm và các khoản thuế, phí khác đã nộp (ngoại trừ thuế lợi tức).
- Mọi khoản chi phí phải có chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính; trường hợp không có hóa đơn chứng từ thì cơ quan thuế có quyền ấn định chi phí theo tỷ lệ trung bình của ngành.
Điều 4: Thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế
- Các hộ và cá nhân kinh doanh thuộc diện chịu thuế có trách nhiệm tự giác kê khai đầy đủ, trung thực về doanh thu, chi phí và lợi tức chịu thuế gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo định kỳ.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu tờ khai của người nộp thuế với tình hình kinh doanh thực tế để xác định chính xác số thuế lợi tức bổ sung phải nộp.
- Thời hạn nộp thuế được thực hiện tạm nộp hàng tháng hoặc hàng quý và tiến hành quyết toán chính thức vào cuối năm tài chính hoặc khi chấm dứt hoạt động kinh doanh.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 52-TC/TCT năm 1991 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và các ngành địa phương trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, lậu thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52-TC/TCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 1991 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 52-TC/TCT NGÀY 08-11-1991 HƯỚNG DẪN THUẾ LỢI TỨC BỔ SUNG
Căn cứ Điều 10 Luật thuế lợi tức, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Nghị quyết số 282B-HĐNN 8 quy định thuế suất thuế lợi tức bổ sung là 20% áp dụng đối với phần lợi tức chịu thuế hàng tháng trên sáu triệu của hộ tư nhân kinh doanh.
Để thực hiện quy định trên được thống nhất trong cả nước, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
1. Về đối tượng áp dụng thuế suất thuế lợi tức bổ sung
Theo Nghị quyết số 16 của Bộ chính trị giữa năm 1988 về đổi mới chính sách và cơ chế quản lý đối với các cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và theo Nghị định số 27-HĐBT ngày 9 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân thì các đơn vị thuộc kinh tế cá thể, tư nhân được phát triển dưới các hình thức: hộ cá thể, hộ tiểu chủ và xí nghiệp tư bản sản xuất công nghiệp (gọi tắt là xí nghiệp tư doanh). Hộ tiểu chủ là đơn vị kinh tế mà chủ hộ vừa là người có vốn sản xuất, vừa là người lao động trực tiếp hoặc đóng vai trò chính về kỹ thuật và tự điều hành sản xuất - kinh doanh, vừa có thuê mướn lao động. xí nghiệp tư doanh là xí nghiệp do một hoặc nhiều nhà tư sản dân tộc cũng góp vốn để tổ chức sản xuất, kinh doanh dưới hình thức xí nghiệp tư doanh, công ty tư doanh, công ty cổ phần, tổ hợp kinh doanh với quy mô không hạn chế và có thuê mướn lao động.
Việc quy định thuế suất thuế lợi tức bổ sung là nhằm điều tiết cho ngân sách một phần thu nhập của những hộ tư nhân kinh doanh có thu nhập quá cao nhằm góp phần bảo đảm công bằng xã hội.
Do đó, đối tượng chịu thuế lợi tức bổ sung không phụ thuộc vào hình thức tên gọi mà áp dụng đối với hộ tiểu chủ và cả đối với xí nghiệp tư doanh thực chất chỉ có một chủ xí nghiệp, có thuê mướn nhân công thuộc mọi ngành kinh tế: sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ (không áp dụng đối với các tổ chức kinh tế là xí nghiệp tư doanh hoạt động dưới hình thức công ty tư doanh, công ty cổ phần, tổ hợp tư doanh gồm nhiều chủ hộ góp vốn và chia lãi).
2. Về lợi tức chịu thuế lợi tức bổ sung:
- Theo Điều 6 Luật thuế lợi tức, căn cứ tính thuế là tổng số lợi tức chịu thuế cả năm (không phân biệt hoạt động chính, phụ, thường xuyên, không thường xuyên). Do đó lợi tức chịu thuế hàng tháng phải chịu thuế lợi tức bổ sung là lợi tức chịu thuế bình quân tháng từ tổng số lợi tức chịu thuế cả năm nếu có lợi tức chịu thuế bình quân tháng) trên 6 triệu đồng và được tính cụ thể theo thời gian thực tế có hoạt động của từng ngành nghề (mang tính chất thường xuyên hay thời vụ).
3. Về phương pháp thu thuế lợi tức bổ sung:
Theo các Điều 13, 14 Luật thuế lợi tức và Điều 10 Nghị định số 353-HĐBT ngày 02 tháng 10 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu thì các tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế lợi tức theo phương pháp khoán, hàng tháng phải làm tờ khai nộp thuế lợi tức và được tạm nộp thuế lợi tức theo quy định của cơ quan thuế. Cuối năm phải quyết toán và thanh toán thuế lợi tức với cơ quan thuế. Do đó, thuế lợi tức bổ sung cần được cân nhắc, xem xét tạm thu hàng tháng đối với các cơ sở có lợi tức cao và tương đối ổn định ở mức này. Cần tránh tình trạng cơ sở chỉ có một số ít tháng lợi tức chịu thuế tương đối cao, có tạm nộp thuế lợi tức bổ sung, trong những tháng này nhưng thực tế, tính bình quân trong cả năm thì lợi tức chịu thuế thấp, phải hoàn lại thuế lợi tức bổ sung đã tạm nộp.
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1Nghị quyết số 282 NQ/HĐNN8 về việc quy định thuế suất bổ sung thuế lợi tức do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Nghị định 57-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế lợi tức và Luật thuế lợi tức sửa đổi
- 3Nghị định 114/1997/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/CP Hướng dẫn Luật thuế lợi tức và Luật thuế lợi tức sửa đổi
- 4Thông tư 51/1998/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp, thẩm quyền xét miễn giảm và quyết toán về thuế doanh thu, thuế lợi tức; thủ tục giải quyết vướng mắc về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 48/1998/TT-BTC sửa đổi TT 75A-TC/TCT-1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 57/CP-1993 thi hành Luật Thuế lợi tức và Luật Thuế lợi tức sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 27-HĐBT năm 1988 quy định chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp xây dựng, vận tải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Luật Thuế Lợi tức 1990
- 3Nghị quyết số 282 NQ/HĐNN8 về việc quy định thuế suất bổ sung thuế lợi tức do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4Nghị quyết số 282B/NQ-HĐNN8 về việc quy định thuế suất lợi tức bổ sung do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 5Nghị định 353-HĐBT Hướng dẫn Luật Thuế lợi tức do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Nghị định 57-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế lợi tức và Luật thuế lợi tức sửa đổi
- 7Nghị định 114/1997/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/CP Hướng dẫn Luật thuế lợi tức và Luật thuế lợi tức sửa đổi
- 8Thông tư 51/1998/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp, thẩm quyền xét miễn giảm và quyết toán về thuế doanh thu, thuế lợi tức; thủ tục giải quyết vướng mắc về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 48/1998/TT-BTC sửa đổi TT 75A-TC/TCT-1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 57/CP-1993 thi hành Luật Thuế lợi tức và Luật Thuế lợi tức sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 52-TC/TCT năm 1991 hướng dẫn thuế lợi tức bổ sung do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 52-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 08/11/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
