Thông tư 44/2009/TT-BCA(A11) được ban hành bởi Bộ Công an, quy định về việc thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam cũng như người nước ngoài.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện công tác quản lý xuất, nhập cảnh; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất, nhập cảnh tại Việt Nam.
Mục đích và nguyên tắc thực hiện dân chủ trong quản lý xuất, nhập cảnh
- Mục đích: Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và Bộ Công an; tạo điều kiện để công dân tham gia giám sát, kiểm tra; phòng chống các hành vi quan liêu, phiền hà, tiêu cực; đồng thời xây dựng lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh trật tự và tăng cường hợp tác quốc tế.
- Nguyên tắc: Quá trình thực hiện dân chủ phải tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân trong và ngoài nước; xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý xuất, nhập cảnh.
- Nội dung công tác quản lý: Bao gồm giải quyết thủ tục cho người xuất cảnh, nhập cảnh; kiểm soát người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu; giải quyết thủ tục thường trú, tạm trú, đi lại của người nước ngoài; tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú; kiểm tra cư trú; xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực này.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh
- Nơi tiếp dân và nội dung niêm yết công khai: Địa điểm tiếp người đến làm thủ tục phải có biển hiệu rõ ràng, bảo đảm diện tích và trang bị cần thiết. Tại đây, phải niêm yết công khai bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh các nội dung bao gồm: nội quy cơ quan, lịch tiếp dân, sơ đồ chỉ dẫn, tên và số điện thoại của từng bộ phận, địa chỉ website của Cục Quản lý xuất, nhập cảnh, các quy định thủ tục, biểu mẫu, thời hạn giải quyết và biểu giá lệ phí theo quy định.
- Tiếp nhận và giải quyết thủ tục: Tuyên truyền, phổ biến và giải thích rõ ràng các quy định pháp luật cho người dân. Giải quyết hồ sơ đúng thời hạn ghi trên giấy biên nhận. Trường hợp trễ hạn do nguyên nhân khách quan phải giải thích rõ lý do và hẹn lại ngày trả kết quả; nếu do lỗi chủ quan thì Thủ trưởng cơ quan hoặc người được ủy quyền phải xin lỗi và nhanh chóng giải quyết. Trường hợp từ chối cấp hộ chiếu hoặc không cho xuất cảnh phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan có quyền từ chối tiếp người say xỉn, sử dụng chất kích thích hoặc có hành vi vi phạm nếp sống văn minh, gây rối trật tự tại công sở.
- Tiếp nhận, giải quyết đơn thư góp ý, khiếu nại, tố cáo: Bố trí hòm thư góp ý tại vị trí thuận lợi; phân công cán bộ theo dõi, ghi sổ và chuyển kịp thời đến lãnh đạo có thẩm quyền giải quyết. Đối với đơn thư không thuộc thẩm quyền, phải trả lại và hướng dẫn hoặc chuyển ngay cho cơ quan chức năng giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người gửi. Cơ quan không xem xét, giải quyết các đơn thư nặc danh, mạo danh.
Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện: Bố trí cán bộ, chiến sĩ phù hợp với năng lực và yêu cầu công việc; thực hiện luân chuyển cán bộ theo quy định; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới. Đẩy mạnh cải cách hành chính, loại bỏ các khâu trung gian, thủ tục rườm rà và tăng cường ứng dụng khoa học - kỹ thuật để phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực. Có quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý kịp thời cán bộ, chiến sĩ thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho nhân dân.
- Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại: Trực tiếp tiếp người đến làm thủ tục hoặc kiến nghị, khiếu nại khi họ đã được bộ phận chuyên môn tiếp nhưng thấy chưa thỏa đáng hoặc có yêu cầu gặp trực tiếp Thủ trưởng. Khi vắng mặt, phải ủy nhiệm cho một Phó Thủ trưởng thực hiện nhiệm vụ này. Thủ trưởng phải chịu trách nhiệm về các sai phạm của cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của mình.
Trách nhiệm, tác phong và những điều cấm đối với cán bộ, chiến sĩ
- Tác phong, thái độ làm việc: Khi làm nhiệm vụ phải giữ đúng lễ tiết, tác phong, mặc trang phục đúng điều lệnh Công an nhân dân; giao tiếp văn minh, lịch sự; hướng dẫn, giải thích rõ ràng các quy định cho người dân. Khi tiếp nhận hồ sơ phải cấp giấy biên nhận ghi rõ thời hạn trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn cụ thể để người dân bổ sung một lần. Kịp thời báo cáo lãnh đạo các trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có vướng mắc, kiến nghị phức tạp.
- Những việc nghiêm cấm thực hiện: Không được nhận tiền, quà biếu hoặc các lợi ích vật chất khác dưới mọi hình thức; không tự ý đặt ra các thủ tục, giấy tờ hoặc thu thêm các khoản phí, lệ phí ngoài quy định; không có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ; không tiếp người làm thủ tục tại nhà riêng hoặc tại các địa điểm khác ngoài cơ quan.
Quyền và trách nhiệm của người làm thủ tục xuất, nhập cảnh
- Quyền lợi của người làm thủ tục: Được yêu cầu cán bộ hướng dẫn, giải thích các quy định pháp luật và thủ tục hành chính; đóng góp ý kiến, kiến nghị bằng văn bản hoặc trực tiếp về quy trình làm việc và thái độ của cán bộ; khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm của cán bộ, chiến sĩ và yêu cầu giữ bí mật danh tính, địa chỉ khi thực hiện tố cáo.
- Trách nhiệm của người liên quan: Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định pháp luật về xuất, nhập cảnh; xuất trình đầy đủ các giấy tờ liên quan theo quy định; chấp hành đúng nội quy công sở và sự chỉ dẫn của cán bộ làm nhiệm vụ; trình bày trung thực, cung cấp tài liệu chính xác và ký xác nhận vào các văn bản làm việc; tuyệt đối không được khiếu nại, tố cáo sai sự thật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27-8-2009. Quy chế thực hiện dân chủ trong giải quyết thủ tục xuất, nhập cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 729/1998/QĐ-BCA(V19) ngày 09-11-1998 của Bộ trưởng Bộ Công an chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư này. Tổng cục An ninh và Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Hàng năm, Cục Quản lý xuất, nhập cảnh và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải tiến hành sơ kết, báo cáo kết quả bằng văn bản gửi về Bộ Công an để tổng hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2009/TT-BCA(A11) | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2009 |
QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG AN NHÂN
Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08-9-1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14-11-2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân và áp dụng đối với cơ quan, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện công tác quản lý xuất, nhập cảnh; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác xuất, nhập cảnh.
Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh
1. Thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân nhằmthực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Công an; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam và người nước ngoài trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh; tạo điều kiện để công dân tham gia giám sát, kiểm tra; chống quan liêu, phiền hà, tiêu cực trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân.
2. Thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh nhằm xây dựng lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh, trật tự, góp phần tăng cường hợp tác quốc tế trong tình hình mới.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh
1. Thực hiện dân chủ trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo đảm dân chủ, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và người nước ngoài trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh; xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý xuất, nhập cảnh.
Điều 4. Nội dung công tác quản lý xuất, nhập cảnh
Công tác quản lý xuất, nhập cảnh bao gồm các công việc liên quan đến giải quyết thủ tục cho người xuất cảnh, nhập cảnh; kiểm soát người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ở cửa khẩu; thủ tục thường trú, tạm trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam; thủ tục tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú; kiểm tra cư trú đối với người nước ngoài; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về xuất, nhập cảnh; giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân Việt Nam và người nước ngoài trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân là cơ quan được giao thực hiện công việc quy định tại
2. Lực lượng thực hiện công tác quản lý xuất, nhập cảnh bao gồm cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong các Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân.
3. Người liên quan công tác quản lý xuất, nhập cảnh là công dân Việt Nam và người nước ngoài; cán bộ, nhân viên của các cơ quan, tổ chức của Việt Nam và của nước ngoài (sau đây gọi chung là người đến làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh).
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP CẢNH
Điều 6. Nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất, nhập cảnh và nội dung niêm yết công khai
1. Nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, người đến góp ý, khiếu nại, tố cáo phải có biển hiệu đề tên cơ quan; phải bảo đảm diện tích và có trang bị cần thiết.
2. Tại nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh phải niêm yết công khai (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) các nội dung sau:
a) Nội quy cơ quan; lịch tiếp người đến làm thủ tục, sơ đồ chỉ dẫn nơi làm thủ tục;
b) Tên và số điện thoại (nếu có) của từng bộ phận;
c) Địa chỉ trang Website của Cục Quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ Công an;
d) Các quy định cần thiết về xuất, nhập cảnh, các loại biểu mẫu;
e) Thủ tục, thời hạn giải quyết đối với từng loại việc;
f) Biểu giá lệ phí theo quy định.
Điều 7. Tiếp nhận và giải quyết các thủ tục về xuất, nhập cảnh
1. Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích (trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng) các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác quản lý xuất, nhập cảnh; các quy định về thủ tục xuất, nhập cảnh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của Việt Nam và người nước ngoài biết.
2. Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có trách nhiệm giải quyết đề nghị của người đến làm thủ tục theo đúng thời hạn ghi trong giấy biên nhận. Trường hợp đến thời hạn mà chưa giải quyết xong vì nguyên nhân khách quan thì Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh phải giải thích rõ lý do và chính thức hẹn lại ngày trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp do lỗi chủ quan của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh thì Thủ trưởng cơ quan hoặc người được Thủ trưởng ủy quyền phải xin lỗi người đó và hẹn lại ngày trả kết quả, đồng thời, làm rõ nguyên nhân và nhanh chóng giải quyết trong thời gian sớm nhất.
3. Trường hợp không giải quyết cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam; không giải quyết cho công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài xuất cảnh thì Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người đó biết. Khi xử lý người vi phạm pháp luật về xuất, nhập cảnh, nếu cần thu giữ hộ chiếu, giấy tờ, tang vật vi phạm hoặc tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh phải lập biên bản và ra quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có quyền từ chối tiếp người say do dùng rượu, bia, hoặc chất kích thích khác hoặc có lời nói, hành vi vi phạm nếp sống văn minh ở nơi công cộng; kiên quyết xử lý người có hành vi gây rối trật tự trong Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.
Điều 8. Tiếp nhận, giải quyết đơn, thư góp ý, khiếu nại, tố cáo
1. Tại nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh phải có hòm thư góp ý đặt ở vị trí thuận lợi để nhận đơn, thư tham gia ý kiến xây dựng cơ quan hoặc đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. Phải phân công cán bộ theo dõi việc giải quyết, trả lời cho người gửi đơn, thư.
2. Mọi đơn, thư tham gia ý kiến, khiếu nại, tố cáo đều phải được ghi vào sổ theo quy định và chuyển ngay tới lãnh đạo có thẩm quyền để chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm xử lý.
3. Đối với những đơn, thư không liên quan đến công tác quản lý xuất, nhập cảnh hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh thì trả lại và giải thích rõ cho người gửi hoặc chuyển ngay tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo lại bằng văn bản cho người có đơn, thư biết.
4. Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh không xem xét, giải quyết những đơn, thư nặc danh, mạo danh.
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP CẢNH
Điều 9. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý xuất, nhập cảnh
1. Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có trách nhiệm bố trí cán bộ, chiến sĩ vào các vị trí công tác bảo đảm đủ số lượng cần thiết, phù hợp với năng lực, yêu cầu công việc; thực hiện công tác luân chuyển cán bộ làm công tác quản lý xuất, nhập cảnh theo quy định của Bộ Công an; có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
2. Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, kiên quyết loại bỏ những khâu công tác trung gian, thủ tục rườm rà, chồng chéo, những giấy tờ không cần thiết để phục vụ nhân dân được thuận lợi nhất. Tăng cường ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào công tác quản lý xuất, nhập cảnh để góp phần đơn giản hóa thủ tục, phục vụ cải cách hành chính và phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực.
3. Khi phát hiện cán bộ, chiến sĩ thiếu trách nhiệm, gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ, Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có quyền tạm đình chỉ công tác của cán bộ, chiến sĩ đó và có biện pháp xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
Điều 10. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có trách nhiệm tiếp người đến làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đến kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi những người này đã được bộ phận chuyên môn tiếp nhưng họ thấy không thỏa đáng hoặc vì lý do nào đó họ đề nghị được trực tiếp gặp Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.
2. Khi Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh vắng mặt, một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng ủy nhiệm thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh phải chịu trách nhiệm về sai phạm trong công tác của cán bộ, chiến sĩ do mình quản lý hoặc để đơn vị xảy ra tình trạng giải quyết thủ tục không đúng quy định.
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP CẢNH
Điều 11. Tác phong, thái độ của cán bộ, chiến sĩ thực hiện công tác quản lý xuất, nhập cảnh
1. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ, chiến sĩ phải giữ đúng lễ tiết, tác phong, trang phục đúng điều lệnh Công an nhân dân; văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử; hướng dẫn, giải thích rõ các quy định liên quan thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh cho người có nhu cầu.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ của người đến làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, cán bộ, chiến sĩ đang làm nhiệm vụ phải cấp giấy biên nhận ghi rõ nội dung yêu cầu của từng loại thủ tục, thời hạn trả kết quả theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đúng, chưa đầy đủ thủ tục thì chưa tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn bổ sung thủ tục theo quy định.
3. Kịp thời báo cáo với lãnh đạo đơn vị xem xét, giải quyết các trường hợp người đến làm thủ tục đã được cán bộ, chiến sĩ tiếp, giải thích nhưng vẫn còn thắc mắc, kiến nghị hoặc các trường hợp vượt quá thẩm quyền.
Điều 12. Những việc cán bộ, chiến sĩ không được làm
1. Nhận tiền, quà biếu hoặc các lợi ích vật chất khác để giải quyết thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Tự ý đặt ra các thủ tục, giấy tờ hoặc thu thêm các khoản phí, lệ phí ngoài quy định.
3. Có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ.
4. Tiếp người làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh tại nhà riêng hoặc tại địa điểm khác ngoài cơ quan.
Mục 4. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LÀM THỦ TỤC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
Điều 13. Quyền của người làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
1. Yêu cầu cán bộ, chiến sĩ của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hướng dẫn, giải thích trực tiếp hoặc bằng văn bản những vấn đề vướng mắc về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; về kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.
2. Góp ý kiến, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản với Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh về trình tự, thủ tục, cách thức giải quyết công việc; thái độ, tác phong của cán bộ, chiến sĩ hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh.
3. Khiếu nại, tố cáo những vi phạm của cán bộ, chiến sĩ với Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hoặc với cấp trên của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.
4. Yêu cầu Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh giữ bí mật tên, địa chỉ của người kiến nghị, khiếu nại, tố cáo (nếu cần).
Điều 14. Trách nhiệm của người liên quan đến công tác xuất, nhập cảnh
1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và của Bộ Công an về xuất, nhập cảnh.
2. Khi liên hệ với các bộ phận chức năng của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh để giải quyết thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, người đến làm thủ tục phải xuất trình hoặc gửi kèm theo những giấy tờ có liên quan theo quy định của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.
3. Nghiêm chỉnh thực hiện nội quy nơi công sở và chỉ dẫn của cán bộ Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.
4. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp các tài liệu liên quan khi Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh yêu cầu; ký biên bản làm việc hoặc ký xác nhận vào các loại văn bản, tài liệu khác (nếu có).
5. Không được khiếu nại, tố cáo sai sự thật.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27- 8-2009.
Quy chế thực hiện dân chủ trong giải quyết thủ tục xuất, nhập cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 729/1998/QĐ-BCA(V19) ngày 09-11-1998 của Bộ trưởng Bộ Công an hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương, trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền và chỉ đạo tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục An ninh, Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Hàng năm, Cục Quản lý xuất, nhập cảnh, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sơ kết việc thực hiện Thông tư này và báo cáo kết quả bằng văn bản gửi về Bộ (Tổng cục An ninh, Vụ Pháp chế) để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục An ninh, Vụ Pháp chế) để được hướng dẫn, giải quyết./.
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 397/QĐ-BCA-V19 ban hành Kế hoạch thực hiện dân chủ trong Công an nhân dân 2016
- 2Kế hoạch 1601/KH-BNV năm 2016 triển khai Nghị định 04/2015/NĐ-CP về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư 01/2016/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 04/2015/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 2457/QĐ-BCA-V19 năm 2016 kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở của Bộ Công an
- 4Quyết định 430/QĐ-BCA-V19 về Kế hoạch thực hiện dân chủ trong Công an nhân dân năm 2018 do Bộ Công an ban hành
- 1Quyết định 430/QĐ-BCA-V19 về Kế hoạch thực hiện dân chủ trong Công an nhân dân năm 2018 do Bộ Công an ban hành
- 2Quyết định 2457/QĐ-BCA-V19 năm 2016 kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở của Bộ Công an
- 3Kế hoạch 1601/KH-BNV năm 2016 triển khai Nghị định 04/2015/NĐ-CP về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư 01/2016/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 04/2015/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 397/QĐ-BCA-V19 ban hành Kế hoạch thực hiện dân chủ trong Công an nhân dân 2016
- 5Nghị định 71/1998/NĐ-CP về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
- 6Hiến pháp năm 1992
Thông tư 44/2009/TT-BCA(A11) quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 44/2009/TT-BCA(A11)
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/07/2009
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lê Hồng Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
