Thông tư số 36/2007/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2002/TT-BTC quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các mức phí đăng ký, phí duy trì hàng năm và cơ chế phân bổ nguồn thu từ hoạt động quản lý mã số mã vạch tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam khi nộp hồ sơ xin cấp mã số mã vạch hoặc duy trì sử dụng mã số mã vạch đã được cấp. Cơ quan tổ chức thu phí là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc các cơ quan, đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền thực hiện nhiệm vụ cấp và quản lý mã số mã vạch.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
- Điều chỉnh mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch: Thông tư quy định chi tiết biểu mức thu phí mới đối với việc cấp mã doanh nghiệp, mã số thương phẩm toàn cầu (EAN-13, EAN-8), mã địa điểm toàn cầu (GLN). Mức phí được phân tách rõ ràng giữa phí cấp mới lần đầu và phí hướng dẫn sử dụng hệ thống mã số mã vạch cho doanh nghiệp.
- Quy định về phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm: Để đảm bảo quyền sử dụng mã số mã vạch liên tục, các tổ chức, cá nhân phải nộp phí duy trì hàng năm. Thông tư hướng dẫn cụ thể thời hạn nộp phí duy trì và các chế tài xử lý, thu hồi mã số đối với các trường hợp chậm nộp hoặc không nộp phí theo quy định.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được:
- Cơ quan thu phí được phép để lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền phí thực thu để chi cho các hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng mã số mã vạch và thực hiện nghĩa vụ đóng niên liễm cho Tổ chức Mã số Mã vạch Quốc tế (GS1).
- Toàn bộ phần tiền phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ được để lại theo quy định phải được nộp kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Trách nhiệm của cơ quan thu phí: Đơn vị thu phí có nghĩa vụ niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu; thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán và mở sổ sách kế toán theo dõi sát sao nguồn thu theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế và phí, lệ phí.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 36/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các nội dung khác liên quan đến phí cấp mã số mã vạch không được sửa đổi, bổ sung tại văn bản này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 88/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2007/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2007 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 45/2002/QĐ-TTG ngày 27/3/2002 của Thủ tướng chính phủ về quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 01/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, Mục I như sau:
“1. Các doanh nghiệp, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch hoặc cơ quan được uỷ quyền thực hiện việc cấp giấy phép sử dụng mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng và duy trì sử dụng mã số mã vạch; hoặc đăng ký sử dụng mã số mã vạch nước ngoài tại Việt Nam, phải nộp phí cấp mã số mã vạch theo quy định tại Thông tư này.
2. Mức thu phí cấp mã số mã vạch được quy định cụ thể như sau:
Đơn vị: Đồng
| STT | Phân loại | Phí đăng ký cấp và hướng dẫn sử dụng | Phí duy trì |
| 1 | Sử dụng mã doanh nghiệp | ||
| a | Sử dụng mã doanh nghiệp 7, 8 chữ số | 1.000.000 | 1.000.000 |
| b | Sử dụng mã doanh nghiệp 9, 10 chữ số | 1.000.000 | 500.000 |
| 2 | Sử dụng mã GLN (một mã số) | 300.000 | 200.000 |
| 3 | Sử dụng mã EAN-8 (một mã số) | 300.000 | 200.000 |
| 4 | Đăng ký sử dụng mã nước ngoài | 500.000 |
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30/6 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g, khoản 4, Mục II như sau:
“g) Chi nộp phí cho các Tổ chức Mã số mã vạch Quốc tế theo quy định; chi cho việc triển khai áp dụng những quy định của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1); chi cho các hoạt động quản lý và giám sát sử dụng mã số mã vạch;”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 7, Mục II như sau:
“a) Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán số thu, chi theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; Thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền phí đã thu, nộp ngân sách; nộp báo cáo quyết toán năm về số thu, nộp phí cấp mã số mã vạch cho cơ quan Thuế trước ngày kết thúc tháng 2 năm tiếp sau báo cáo và phải nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo.”
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 88/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 45/2002/QĐ-TTg về nội dung quản lý nhà nước về mã số vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số vạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
Thông tư 36/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 88/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 36/2007/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/04/2007
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 294 đến số 295
- Ngày hiệu lực: 22/05/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
