Thông tư 21/2007/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài của quốc gia, nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu giám sát an toàn nợ nước ngoài phù hợp với thực tiễn Việt Nam và các thông lệ quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình quản lý, theo dõi, tổng hợp và báo cáo số liệu về nợ nước ngoài của quốc gia, bao gồm cả nợ thuộc khu vực công và nợ thuộc khu vực tư nhân.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Thông tư hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định và công thức tính toán các chỉ tiêu giám sát nợ nước ngoài của quốc gia.
- Cung cấp cơ sở phương pháp luận thống nhất để các cơ quan chức năng thực hiện đánh giá thực trạng, quy mô và mức độ an toàn của nợ nước ngoài trong từng thời kỳ.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước và thực hiện công tác thống kê, báo cáo về nợ nước ngoài.
- Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác có thực hiện các giao dịch vay, trả nợ nước ngoài tự vay tự trả hoặc được Chính phủ bảo lãnh.
- Giải thích từ ngữ và khái niệm (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành tài chính liên quan đến nợ nước ngoài để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất giữa các cơ quan quản lý và đối tượng báo cáo.
- Xác định cụ thể các khái niệm về dư nợ nước ngoài, nghĩa vụ trả nợ, nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn, cùng các chỉ số kinh tế vĩ mô làm căn cứ so sánh như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và kim ngạch xuất khẩu.
- Nguyên tắc tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài (Điều 4)
- Yêu cầu việc tính toán phải dựa trên nguồn số liệu chính xác, kịp thời, được tổng hợp từ các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tính nhất quán về phương pháp luận qua các kỳ báo cáo để phục vụ hiệu quả cho công tác phân tích xu hướng, cảnh báo sớm rủi ro và dự báo kinh tế vĩ mô.
- Tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế về thống kê nợ nước ngoài, đồng thời bảo đảm tính tương thích với hệ thống quản lý tài chính công của Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 21/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc tính toán và công bố các chỉ tiêu nợ nước ngoài của quốc gia phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn chi tiết tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH ******** Số: 21/2007/TT-BTC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2007 |
Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/CP-NĐ ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia;
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài được quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia.
2. Giải thích từ ngữ:
Các từ ngữ sử dụng trong Quyết định này có cùng ý nghĩa như đó được giải thích tại Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia (sau đây gọi là Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg).
Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) “Hệ số chiết khấu để tính toán Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài” (Hệ số chiết khấu): là lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) kỳ hạn 6 tháng của đồng ngoại tệ tương ứng với mỗi khoản nợ do Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) công bố (trên trang web của tổ chức này) tại thời điểm tính toán. Trong trường hợp cần tính toán nhanh các chỉ tiêu nợ có thể sử dụng lãi suất CIRR của đồng USD làm đại diện, hoặc sử dụng hệ số chiết khấu do IMF áp dụng để tính toán Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của Việt Nam và ghi chú rõ hệ số chiết khấu áp dụng
b) Thu ngân sách nhà nước (Thu NSNN): là tổng thu cân đối ngân sách nhà nước (kể cả thu từ viện trợ không hoàn lại cho chương trình, dự án), được Quốc hội phê chuẩn; hoặc trong trường hợp Quốc hội chưa phê chuẩn, là số liệu do Bộ Tài chính báo cáo.
c) "Dự trữ ngoại hối nhà nước" (FR): là tài sản bằng ngoại hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo số liệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp theo quy định của Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg.
II. QUY ĐỊNH VỀ TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU NỢ NƯỚC NGOÀI
1. Các chỉ tiêu chính được đánh giá, giám sát theo ngưỡng an toàn nợ:
a) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài (PV FD):
Là tổng các nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) trong tương lai của tổng số nợ nước ngoài hiện có được quy về thời điểm hiện tại áp dụng hệ số chiết khấu nêu tại Khoản 2 Mục I Thông tư này.
Công thức tính giá trị hiện tại của nợ nước ngoài (PV FD) như sau:
| n DSi | ||
| PV FD | BẰNG (=) | ∑ _____________ |
| I = 1 (1 + R)I |
Trong đó: - DSi là nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi) của năm thứ i
- r là hệ số chiết khấu để tính toán giá trị hiện tại của nợ nước ngoài
- n là số năm đưa vào tính toán
b) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với GDP (PV FD/GDP) được tính tại thời điểm cuối mỗi năm như sau:
| Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ | ||
| PV FD /GDP | BẰNG (=) | ___________________________ X100% |
| GDP trong kỳ (năm) |
c) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (PV FD/EX ):
Chỉ tiêu này được tính như sau:
|
| Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ | |
| PV FD/EX | BẰNG (=) | _______________________________ X 100% |
| kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dỊch vụ trong kỳ (năm) |
d) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với thu ngân sách nhà nước (PV FD/Thu NSNN):
Chỉ tiêu này được tính như sau:
| Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ | ||
| PV FD/Thu NSNN | BẰNG (=) | _________________________________ X 100% |
| thu ngân sách nhà nước trong kỳ (năm) |
đ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm so với kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (DS/EX):
Chỉ tiêu này được tính như sau:
| Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm | ||
| DS/EX | BẰNG (=) | ______________________________ X 100% |
| kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ trong kỳ (năm) |
e) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm so với thu ngân sách nhà nước (DS/GR):
| Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm | ||
| DS/GR | BẰNG (=) | _______________________________ X 100% |
| thu ngân sách nhà nước trong kỳ (năm) |
f) Dự trữ ngoại hối nhà nước so với tổng số nợ nước ngoài ngắn hạn (FR/STD):
Chỉ tiêu này được tính như sau:
| Dự trữ ngoại hối nhà nước cuối kỳ | ||
| FR/STD | BẰNG (=) | _________________________________X 100% |
| Tổng dư nợ nước ngoài ngắn hạn cuối kỳ |
2. Nhóm chỉ tiêu nợ nước ngoài của Chính phủ và của khu vực công
a) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của khu vực công so với GDP (PV PD/GDP):
Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của khu vực công là là tổng các nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) trong tương lai của tổng số nợ nước ngoài hiện có của khu vực công được quy về thời điểm hiện tại áp dụng hệ số chiết khấu nêu tại điểm 2 Phần I Thông tư này.
Chỉ tiêu này được tính tại thời điểm cuối mỗi năm như sau:
| Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của khu vực công cuối kỳ | ||
| PV PD/GDP | BẰNG (=) | ___________________________ 100% |
| GDP trong kỳ (năm) |
b) Nghĩa vụ trả nợ hàng năm của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước (DS GD/GR):
Chỉ tiêu này được tính như sau:
| Nghĩa vụ trả nợ hàng năm (kể cả trả nợ trong nước) của Chính phủ | ||
| DS GD/GR | BẰNG (=) | __________________________ X 100% |
| Thu ngân sách nhà nước (Năm) |
c) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước (DSExt/GR):
Chỉ tiêu này được tính như sau:
| Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm của Chính phủ | ||
| DSExt/GR | BẰNG (=) | __________________________ X 100% |
| Thu ngân sách nhà nước (Năm) |
d) Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu ngân sách nhà nước (CL/GR):
Nghĩa vụ nợ dự phòng là số dư tại từng thời điểm của toàn bộ các khoản gốc, lãi và phí phải trả đối với các khoản vay của Chính phủ về cho vay lại và các khoản vay (kể cả vay trong nước) do Chính phủ bảo lãnh.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
| Nghĩa vụ nợ dự phòng cuối kỳ (năm) của Chính phủ | ||
| CL/GR | BẰNG (=) | ___________________________________ X 100% |
| Thu ngân sách nhà nước (Năm) |
3. Tỷ giá quy đổi: Tỉ giá quy đổi giữa Đồng Việt Nam (VND) và Đô la Mỹ (USD) để tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài là tỉ giá hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính ban hành.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 134/2005/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
- 2Quyết định 231/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Thông tư 21/2007/TT-BTC hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 21/2007/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 21/03/2007
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 268 đến số 269
- Ngày hiệu lực: 29/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
