Thông tư 12/2015/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định chi tiết các yêu cầu về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân, bao gồm phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, bảo đảm an toàn tuyệt đối trong thiết kế, xây dựng, vận hành và cấp phép cho các nhà máy điện hạt nhân tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh của Thông tư tập trung vào các yêu cầu phân tích an toàn phù hợp với từng giai đoạn cụ thể của dự án, từ phê duyệt dự án đầu tư, cấp phép xây dựng, cấp phép vận hành cho đến suốt quá trình vận hành thực tế của nhà máy điện hạt nhân. Đối tượng áp dụng của văn bản này là các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động lập và thẩm định báo cáo phân tích an toàn cho nhà máy điện hạt nhân.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi
Để bảo đảm tính thống nhất trong việc áp dụng, Thông tư đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm kỹ thuật chuyên sâu:
- Phân tích an toàn tất định: Là phương pháp tiên lượng các hiện tượng xảy ra sau sự kiện khởi phát giả định bằng cách áp dụng các quy luật vật lý và tiêu chí chấp nhận cụ thể, bao gồm phân tích nơtron, thủy nhiệt, bức xạ, cơ nhiệt và cấu trúc.
- Phân tích an toàn xác suất: Là phương pháp hệ thống nhằm xác định các sai hỏng và rủi ro, định lượng xác suất xảy ra của chúng bằng các công cụ tính toán chuyên dụng.
- Tiếp cận bảo thủ: Việc sử dụng các chương trình tính toán, mô hình và dữ liệu đầu vào nhằm đưa ra đánh giá thận trọng nhất về mặt an toàn.
- Độ dự trữ an toàn: Khoảng cách an toàn giữa kết quả phân tích các tham số thực tế và các giới hạn an toàn được cơ quan có thẩm quyền quy định.
- Sự kiện khởi phát giả định: Các sự kiện giả định phát sinh từ hư hỏng cấu trúc, hệ thống, thiết bị, lỗi vận hành hoặc do các nguy hại nội-ngoại biên khi nhà máy đang vận hành ở các mức công suất hoặc trạng thái dừng lò.
- Tỷ số rời khỏi sôi bọt (DNBR): Tỉ số giữa thông lượng nhiệt tới hạn và thông lượng nhiệt cục bộ thực tế của thanh nhiên liệu, một chỉ số quan trọng để đánh giá giới hạn an toàn nhiệt.
Phạm vi và yêu cầu áp dụng phân tích an toàn
Hoạt động phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ các nguyên tắc toàn diện sau:
- Phải kết hợp đồng thời cả hai phương pháp phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất để đánh giá toàn diện mọi trạng thái vận hành.
- Phạm vi phân tích phải bao phủ toàn bộ các trạng thái của nhà máy: vận hành bình thường, trạng thái bất thường, sự cố trong cơ sở thiết kế, sự cố ngoài cơ sở thiết kế và sự cố nghiêm trọng.
- Phải xác định rõ tần suất xảy ra sự kiện khởi phát giả định, các thông số vật lý, thủy nhiệt của hệ thống an toàn, tình trạng của các lớp rào chắn vật lý và hậu quả phát tán phóng xạ.
- Phải tính đến các nguy cơ từ cả bên trong và bên ngoài nhà máy, kể cả các sự kiện có tần suất xuất hiện thấp nhưng có nguy cơ gây nóng chảy vùng hoạt.
- Yêu cầu cụ thể đối với phân tích an toàn xác suất (PSA):
- PSA mức 1: Xác định tần suất và con đường dẫn đến nóng chảy vùng hoạt; đánh giá ưu-nhược điểm của hệ thống an toàn và quy trình vận hành.
- PSA mức 2: Xác định con đường phát thải chất phóng xạ khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, ước tính mức độ, tần suất phát tán và đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu hậu quả.
- Phải thực hiện phân tích cho cả lò phản ứng và bể chứa nhiên liệu ở mọi chế độ vận hành.
Yêu cầu phân tích an toàn trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân
Trong giai đoạn thiết kế, phân tích an toàn phải chứng minh và làm rõ các nội dung sau:
- Xác định rõ cơ sở thiết kế cho các hạng mục quan trọng về an toàn và vai trò của chúng trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu sự cố.
- Chứng minh thiết kế đã đáp ứng đầy đủ nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu.
- Luận chứng một cách khoa học việc áp dụng các giả định, phương pháp tính toán, độ bất định và mức độ bảo thủ trong thiết kế.
- Áp dụng chương trình bảo đảm chất lượng nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện phân tích.
Kết quả đầu ra của các phương pháp phân tích an toàn
Kết quả phân tích phải được đối chiếu trực tiếp với các tiêu chí chấp nhận quy định, cụ thể:
- Đối với phân tích tất định: Khẳng định tính phù hợp của cơ sở thiết kế, các giới hạn vận hành, hành động của nhân viên; chứng minh khả năng quản lý các trạng thái bất thường và sự cố (trong và ngoài thiết kế) nhờ hệ thống an toàn và các tính năng an toàn chủ động.
- Đối với phân tích xác suất: Chứng minh không có sự kiện khởi phát nào đóng góp quá lớn vào tổng thể rủi ro; các lớp bảo vệ theo chiều sâu phải bảo đảm tính độc lập tối đa; ngăn ngừa hiệu ứng thăng giáng đột ngột gây ảnh hưởng đến an toàn hệ thống.
Yêu cầu riêng đối với phân tích an toàn tất định
Khi thực hiện phân tích an toàn tất định, các đơn vị phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kỹ thuật:
- Bảo đảm đủ độ dự trữ an toàn giữa giá trị tính toán và ngưỡng phát thải phóng xạ, ngay cả khi dùng phương pháp ước lượng tốt nhất.
- Phải bảo đảm tính bảo thủ trong thiết kế bằng cách tính đến độ bất định của mô hình (trừ trường hợp phân tích sự cố ngoài cơ sở thiết kế).
- Dữ liệu đầu vào và giả định phải tính đến độ bất định của: điều kiện vận hành ban đầu, khả năng hoạt động của hệ thống an toàn, thao tác của nhân viên và sự sẵn sàng của nguồn điện lưới.
- Khi phân tích sự cố trong cơ sở thiết kế, bắt buộc phải giả định xảy ra sai hỏng đơn nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn.
Phân tích độ bất định, độ nhạy và chương trình tính toán
Để bảo đảm độ tin cậy của kết quả phân tích, Thông tư yêu cầu:
- Báo cáo phân tích an toàn bắt buộc phải bao gồm kết quả phân tích độ bất định và phân tích độ nhạy. Độ bất định phải được định lượng và làm rõ phương pháp xử lý.
- Ưu tiên sử dụng các chương trình tính toán ước lượng tốt nhất để mô phỏng chân thực nhất các hiện tượng vật lý.
- Mọi phương pháp, chương trình và mô hình tính toán sử dụng đều phải được kiểm chứng (verification) và xác thực (validation) kỹ lưỡng.
Sử dụng kinh nghiệm vận hành trong phân tích an toàn
Thông tư yêu cầu phải thiết lập cơ chế thu thập và đánh giá dữ liệu vận hành thực tế từ nhà máy và các nhà máy tương tự trên thế giới, bao gồm:
- Hồ sơ về các trạng thái bất thường, sự cố, lỗi của nhân viên vận hành, hoạt động của hệ thống an toàn, độ tin cậy thiết bị, liều bức xạ và lượng chất thải phóng xạ phát sinh.
- Dữ liệu này phải được cập nhật liên tục cùng với các tiến bộ khoa học công nghệ để hoàn thiện, nâng cao độ chính xác của báo cáo phân tích an toàn và hệ thống quản lý nhà máy.
Hệ thống tiêu chí chấp nhận trong phân tích an toàn
Tiêu chí chấp nhận là thước đo cốt lõi để đánh giá mức độ an toàn của nhà máy điện hạt nhân, được xây dựng dựa trên tần suất sự kiện, công nghệ lò phản ứng và điều kiện thực tế của nhà máy:
- Tiêu chí về hậu quả phát tán phóng xạ (Phân tích tất định):
- Vận hành bình thường: Liều bức xạ đối với nhân viên và người dân phải tuân thủ nguyên lý ALARA (thấp đến mức có thể đạt được một cách hợp lý). Giới hạn liều đối với người dân phải nhỏ hơn 1 mSv/năm.
- Sự cố trong cơ sở thiết kế: Không gây tác động phóng xạ đáng kể ngoài địa điểm, không cần áp dụng biện pháp ứng phó khẩn cấp ngoài địa điểm. Giới hạn liều đối với người dân phải nhỏ hơn 5 mSv/năm.
- Sự cố ngoài cơ sở thiết kế và sự cố nghiêm trọng: Phải loại trừ trong thực tế các sự cố dẫn đến phát tán lượng lớn phóng xạ ra môi trường. Nếu xảy ra sự cố nghiêm trọng, không được gây tổn thương bức xạ cấp tính cho dân chúng; không làm hạn chế sử dụng đất và nước dài hạn trên diện rộng; lượng Cs-137 phát tán ra môi trường không được vượt quá 30 TBq.
- Tiêu chí chấp nhận chung (Phân tích tất định):
- Hệ thống an toàn tự động kết hợp với nhân viên vận hành phải ngăn chặn không để sự cố nghiêm trọng hơn hoặc phát sinh thêm sai hỏng đơn.
- Áp suất vòng sơ cấp và thứ cấp không được vượt quá giới hạn thiết kế.
- Phải duy trì được dạng hình học của vùng hoạt để bảo đảm khả năng làm mát liên tục.
- Tải trọng tác động lên boong-ke lò (nhiệt độ, áp suất) không được vượt quá giới hạn thiết kế.
- Tiêu chí chấp nhận cụ thể (Phân tích tất định):
- Viên nhiên liệu: Giới hạn nhiệt độ cực đại và enthalpi nhiên liệu trung bình theo bán kính.
- Vỏ thanh nhiên liệu: Giới hạn tỷ số DNBR (lò nước áp lực) hoặc CPR (lò nước sôi), nhiệt độ cực đại và mức độ ô-xi hóa cục bộ của vỏ thanh nhiên liệu.
- Vùng hoạt: Giới hạn mức độ dưới tới hạn, lượng hydro sinh ra do phản ứng ô-xi hóa vỏ thanh nhiên liệu và số lượng thanh nhiên liệu bị hư hỏng.
- Hệ thống làm mát vòng sơ cấp: Giới hạn nhiệt độ, áp suất cực đại; ngăn ngừa hiện tượng gãy giòn hoặc dẻo thùng lò phản ứng.
- Boong-ke lò (nhà lò): Giới hạn áp suất, nhiệt độ cực đại/cực tiểu, chênh lệch áp suất giữa hai lớp vách, mức độ rò rỉ và nồng độ khí dễ cháy nổ.
- Khi nhà máy đang dừng lò, áp dụng tiêu chí nghiêm ngặt hơn để tuyệt đối không xảy ra hiện tượng phơi trần bó nhiên liệu.
- Tiêu chí chấp nhận đối với phân tích an toàn xác suất (PSA):
- PSA mức 1: Tổng tần suất gây nóng chảy vùng hoạt phải nhỏ hơn 10^-5/lò.năm.
- PSA mức 2: Tổng tần suất gây phát tán lượng phóng xạ Cs-137 lớn hơn 30 TBq ra môi trường phải nhỏ hơn 10^-6/lò.năm.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư 12/2015/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2015.
Về điều khoản chuyển tiếp, các tổ chức, cá nhân đã nộp báo cáo phân tích an toàn tới Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không bắt buộc phải thực hiện theo các quy định mới tại Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2015/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2015 |
Căn cứ Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 70/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân.
Thông tư này quy định yêu cầu về phân tích an toàn bao gồm phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất đối với nhà máy điện hạt nhân (sau đây được viết tắt là NMĐHN).
Các yêu cầu về phân tích an toàn tại Thông tư này được hiểu là phù hợp với mức độ chi tiết của thiết kế tương ứng các giai đoạn phê duyệt dự án đầu tư, cấp phép xây dựng, cấp phép vận hành và trong quá trình vận hành NMĐHN.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định báo cáo phân tích an toàn cho NMĐHN.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân tích an toàn tất định là phương pháp phân tích nhằm tiên lượng các hiện tượng xảy ra sau sự kiện khởi phát giả định thông qua việc áp dụng đầy đủ các quy luật và tiêu chí chấp nhận cụ thể. Phân tích an toàn tất định bao gồm các phân tích nơtron, thủy nhiệt, bức xạ, cơ nhiệt và cấu trúc bằng các công cụ tính toán.
2. Phân tích an toàn xác suất là phương pháp phân tích mang tính hệ thống nhằm xác định sai hỏng, rủi ro với xác suất xảy ra được định lượng bằng các công cụ tính toán.
3. Phân tích độ nhạy là phân tích nhằm đánh giá mức độ thay đổi của các kết quả đầu ra khi điều chỉnh các thông số đầu vào, thường là của các thông số có ảnh hưởng lớn nhất.
4. Phân tích độ bất định là phân tích nhằm đánh giá sai số của các đại lượng đầu vào và của kết quả tính toán.
5. Tiếp cận bảo thủ là việc sử dụng chương trình tính toán, mô hình, dữ liệu đầu vào và giả định nhằm đánh giá một cách thận trọng nhất về an toàn.
6. Độ dự trữ an toàn là mức dự phòng giữa kết quả phân tích, đánh giá các tham số liên quan tới an toàn và các giới hạn an toàn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
7. Kiểm chứng là quá trình xác định tính đúng đắn của phương pháp, chương trình hoặc mô hình tính toán theo mô tả, dự định hay yêu cầu đặt ra.
8. Xác thực là quá trình xác định tính phù hợp với thực nghiệm của phương pháp, chương trình hoặc mô hình tính toán theo các chức năng đã định.
9. Sự kiện khởi phát giả định là sự kiện giả định phát sinh trực tiếp từ hư hỏng cấu trúc, hệ thống, bộ phận hoặc lỗi vận hành và hư hỏng phát sinh trực tiếp do các nguy hại bên trong và bên ngoài khi NMĐHN vận hành ở công suất danh định, công suất thấp hoặc ở trạng thái dừng lò phản ứng.
10. Tỷ số rời khỏi sôi bọt (DNBR) là tỉ số của thông lượng nhiệt tới hạn trên thông lượng nhiệt cục bộ thực tế của thanh nhiên liệu.
YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 4. Phạm vi áp dụng phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn NMĐHN phải được tiến hành theo cả hai phương pháp phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất, nhằm đánh giá mức độ an toàn nhà máy ứng với các trạng thái và chế độ vận hành khác nhau.
2. Phân tích an toàn NMĐHN phải được thực hiện ở tất cả các trạng thái, bao gồm vận hành bình thường, trạng thái bất thường, sự cố trong cơ sở thiết kế, sự cố ngoài cơ sở thiết kế và sự cố nghiêm trọng.
3. Phân tích an toàn NMĐHN phải xác định tần suất xảy ra sự kiện khởi phát giả định, thông số vật lý và thủy nhiệt của các hệ thống quan trọng về an toàn, tình trạng của các lớp rào chắn vật lý và hậu quả rò rỉ phóng xạ ra môi trường.
4. Phân tích an toàn phải bao gồm các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ phóng xạ ra môi trường. Các nguy cơ bên ngoài có tần suất xảy ra thấp nhưng có thể dẫn tới nóng chảy vùng hoạt phải được tính đến trong phân tích sự cố nghiêm trọng.
5. Lựa chọn phân tích sự kiện và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất cả các kịch bản sự cố liên quan tới an toàn.
6. Yêu cầu cụ thể đối với phạm vi thực hiện phân tích an toàn xác suất, bao gồm:
a) Thực hiện phân tích an toàn xác suất mức 1 nhằm xác định tần suất xảy ra các sự kiện có thể dẫn tới nóng chảy vùng hoạt; ước lượng tần suất nóng chảy vùng hoạt; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các hệ thống an toàn và quy trình vận hành nhằm ngăn ngừa nóng chảy vùng hoạt;
b) Thực hiện phân tích an toàn xác suất mức 2 nhằm xác định con đường có khả năng phát thải chất phóng xạ trong sự cố nghiêm trọng, ước tính mức độ và tần suất xảy ra phát thải; đánh giá mức độ đầy đủ của các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu phát tán phóng xạ ra ngoài môi trường;
c) Thực hiện phân tích cho lò phản ứng, bể chứa nhiên liệu tại tất cả các chế độ vận hành và trạng thái NMĐHN;
d) Phân tích sự kiện khởi phát bao gồm sự kiện bên trong nhà máy, lỗi do con người, các nguy cơ bên trong và bên ngoài.
7. Phạm vi, mức độ chi tiết của phân tích an toàn phải tương ứng với mức độ hậu quả bức xạ và tần suất xảy ra sự kiện.
Điều 5. Phân tích an toàn trong thiết kế NMĐHN
1. Xác định cơ sở thiết kế cho các hạng mục quan trọng về an toàn; vai trò của chúng trong việc giảm thiểu các sự kiện khởi phát giả định cũng như trong chuỗi sự kiện.
2. Phân tích an toàn phải chứng minh được thiết kế đã đáp ứng đủ mức độ bảo vệ theo chiều sâu.
3. Phân tích an toàn phải luận chứng được việc áp dụng các giả định, phương pháp, độ bất định và mức độ bảo thủ trong thiết kế.
4. Áp dụng chương trình bảo đảm chất lượng phù hợp trong thực hiện phân tích an toàn.
Điều 6. Kết quả của phân tích an toàn tất định và an toàn xác suất
1. Kết quả của phân tích an toàn tất định bao gồm việc so sánh các kết quả phân tích với tiêu chí chấp nhận được quy định tại Chương III của Thông tư này và các nội dung sau đây:
a) Khẳng định sự phù hợp của cơ sở thiết kế cho tất cả các hạng mục quan trọng về an toàn; sự phù hợp của giới hạn, điều kiện vận hành và các hành động cần thiết của nhân viên vận hành;
b) Khẳng định các sự kiện khởi phát giả định là phù hợp với đặc điểm của địa điểm và thiết kế NMĐHN;
c) Luận chứng việc quản lý các trạng thái bất thường và sự cố trong cơ sở thiết kế nhờ kích hoạt hệ thống an toàn là phù hợp với các tiêu chí chấp nhận;
d) Luận chứng việc quản lý các sự cố ngoài thiết kế nhờ sử dụng các tính năng an toàn mà không bị ảnh hưởng bởi chuỗi sự cố là phù hợp với tiêu chí chấp nhận.
2. Kết quả của phân tích an toàn xác suất bao gồm việc so sánh kết quả phân tích với các tiêu chí chấp nhận được quy định tại Chương III của Thông tư này và các nội dung sau đây:
a) Luận chứng không có sự kiện khởi phát giả định đóng góp quá lớn tới tổng thể rủi ro hoặc đóng góp đáng kể tới độ bất định của kết quả phân tích;
b) Luận chứng việc các lớp bảo vệ theo chiều sâu phải độc lập tối đa ở mức có thể đạt được trong thực tế;
c) Luận chứng việc ngăn ngừa hiệu ứng thăng giáng đột ngột ảnh hưởng đến an toàn do biến động của thông số đầu vào.
Điều 7. Yêu cầu riêng đối với phân tích an toàn tất định
1. Khi thực hiện phân tích an toàn tất định phải bảo đảm đủ độ dự trữ an toàn giữa giá trị tính toán của các thông số quan trọng và giá trị ngưỡng dẫn tới phát thải phóng xạ ngay cả trong trường hợp sử dụng phương pháp ước lượng tốt nhất.
2. Phân tích an toàn tất định cho mục đích thiết kế phải bảo đảm tính bảo thủ trong đó có tính tới độ bất định của mô hình một cách hợp lý, trừ trường hợp phân tích sự cố ngoài cơ sở thiết kế.
3. Việc lựa chọn dữ liệu tính toán và các giả định phải tính tới độ bất định của các yếu tố sau:
a) Điều kiện vận hành ban đầu của nhà máy;
b) Khả năng vận hành của các hệ thống an toàn;
c) Thao tác của nhân viên vận hành;
d) Sự sẵn sàng của điện lưới để có thể khởi động các hệ thống an toàn.
4. Khi phân tích mỗi sự kiện, phải thực hiện các quy định sau:
a) Xác định các tiêu chí chấp nhận liên quan và các thông số vật lý giới hạn;
b) Lựa chọn điều kiện ban đầu và điều kiện biên theo hướng bảo thủ tương ứng cho từng tiêu chí chấp nhận. Phải thực hiện phân tích độ nhạy để luận chứng việc lựa chọn này khi cần thiết;
c) Đối với các hệ thống và thiết bị của nhà máy không được thiết kế để vận hành ở các trạng thái nhất định thì phải giả định là chúng bị hỏng hoặc chúng được vận hành theo cách làm cho sự kiện khởi phát trầm trọng hơn, trừ khi có thể chứng minh khả năng vận hành của chúng đạt độ tin cậy cao;
d) Khi phân tích sự cố trong cơ sở thiết kế, phải giả định xảy ra sai hỏng đơn nghiêm trọng nhất trong vận hành hệ thống an toàn.
Điều 8. Phân tích độ bất định và phân tích độ nhạy
1. Kết quả phân tích an toàn phải bao gồm kết quả phân tích độ bất định và kết quả phân tích độ nhạy.
2. Độ bất định phải được định lượng và luận giải rõ phương pháp xử lý, có tính đến nguồn gốc, bản chất của các yếu tố bất định.
Điều 9. Chương trình tính toán trong phân tích an toàn
1. Ưu tiên sử dụng chương trình tính toán ước lượng tốt nhất với khả năng mô phỏng thực nhất các hiện tượng quan trọng và hoạt động của các hệ thống trong nhà máy.
2. Phương pháp tính toán, chương trình tính toán và mô hình tính toán trong phân tích an toàn phải được kiểm chứng và xác thực.
Điều 10. Sử dụng kinh nghiệm vận hành trong phân tích an toàn
1. Thu thập và đánh giá dữ liệu về hoạt động vận hành có khả năng sử dụng cho phân tích an toàn, bao gồm cả việc xem xét trạng thái bất thường và sự cố đã xảy ra trong quá trình vận hành tại các NMĐHN tương tự.
2. Dữ liệu về kinh nghiệm vận hành bao gồm:
a) Hồ sơ các trạng thái bất thường và sự cố xảy ra trong quá trình vận hành;
b) Lỗi do nhân viên vận hành;
c) Hoạt động của hệ thống an toàn;
d) Độ tin cậy của các hạng mục quan trọng về an toàn;
đ) Liều bức xạ;
e) Việc sinh ra chất thải phóng xạ.
3. Trong suốt thời gian hoạt động của NMĐHN, phải thu thập dữ liệu trên cơ sở các chỉ số chất lượng an toàn của nhà máy. Phải sử dụng dữ liệu về kinh nghiệm vận hành một cách phù hợp, cùng với việc sử dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong phương pháp phân tích an toàn và các kết quả nghiên cứu liên quan nhằm cập nhật kết quả phân tích an toàn và đánh giá hệ thống quản lý.
TIÊU CHÍ CHẤP NHẬN ĐỐI VỚI PHÂN TÍCH AN TOÀN
Điều 11. Yêu cầu về việc thiết lập tiêu chí chấp nhận
1. Tiêu chí chấp nhận phải được thiết lập cho toàn bộ các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Các tiêu chí này phải bảo đảm duy trì đủ mức độ bảo vệ theo chiều sâu, bảo đảm không gây ra mức nguy hại không chấp nhận được đối với con người, môi trường.
2. Tiêu chí chấp nhận được thiết lập dựa trên các yếu tố sau đây:
a) Đặc điểm sự kiện khởi phát giả định, đặc biệt là tần suất xảy ra;
b) Loại công nghệ lò phản ứng;
c) Các điều kiện thực tế của nhà máy, đặc biệt là khả năng tự cấp điện;
d) Phạm vi và các điều kiện áp dụng của mỗi tiêu chí. Áp dụng tiêu chí nghiêm ngặt hơn đối với sự kiện có tần suất xảy ra lớn hơn.
3. Tiêu chí chấp nhận cho mỗi trạng thái vận hành hoặc điều kiện sự cố bao gồm:
a) Tiêu chí chung liên quan tới hậu quả phát tán phóng xạ;
b) Tiêu chí cụ thể liên quan tới tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ chống phát tán phóng xạ bao gồm viên nhiên liệu, vỏ thanh nhiên liệu, biên chịu áp chất làm mát lò phản ứng và boong-ke lò.
Điều 12. Tiêu chí chấp nhận đối với phân tích an toàn tất định về hậu quả của phát tán phóng xạ
1. Liều bức xạ đối với nhân viên nhà máy và dân chúng tại các trạng thái vận hành trong suốt vòng đời nhà máy phải tuân thủ nguyên lý ALARA. Giới hạn liều đối với một người dân phải nhỏ hơn 1 mSv/năm.
2. Tất cả các sự cố trong cơ sở thiết kế không được gây ra tác động đáng kể về phóng xạ tại địa điểm hoặc ngoài địa điểm và không cần đến bất kỳ biện pháp ứng phó nào ngoài địa điểm. Giới hạn liều đối với người dân do sự cố trong cơ sở thiết kế (không tính tới việc hấp thụ chất phóng xạ qua đường ăn uống) phải nhỏ hơn 5 mSv/năm.
3. Sự cố ngoài cơ sở thiết kế có thể dẫn tới phát tán lượng lớn phóng xạ ra môi trường phải được loại trừ trong thực tế. Với các sự cố ngoài cơ sở thiết kế khác, phải có các biện pháp hạn chế phát tán sau khoảng thời gian và trong phạm vi nhất định để có đủ thời gian triển khai các biện pháp bảo vệ dân chúng.
4. Việc phát tán chất phóng xạ từ sự cố nghiêm trọng không được phép gây ra các hậu quả sau:
a) Gây tổn thương bức xạ cấp tính tới sức khỏe của dân chúng trong khu vực lân cận NMĐHN;
b) Hạn chế việc sử dụng đất và nước trong thời gian dài trên diện rộng;
c) Phát tán Cs-137 ra ngoài môi trường vượt quá 30 TBq;
d) Sau ba tháng kể từ thời điểm xảy ra sự cố, tổ hợp các đồng vị phóng xạ khác đồng vị của Cesi lắng đọng gây ra nguy hại lớn hơn nguy hại do phát tán Cesi với giới hạn được đề cập tại điểm c khoản này.
Điều 13. Tiêu chí chấp nhận chung đối với phân tích an toàn tất định
1. Các đặc tính của thiết kế, khả năng kích hoạt tự động của hệ thống an toàn kết hợp với hành động cần thiết của nhân viên vận hành phải đủ hiệu quả để bảo đảm:
a) Không làm nghiêm trọng hơn trạng thái của nhà máy;
b) Không làm phát sinh thêm sai hỏng đơn;
c) Không làm mất khả năng vận hành của hệ thống an toàn hoặc tính năng an toàn cần thiết để giảm thiểu hậu quả của sự cố.
2. Hệ thống được sử dụng để giảm thiểu hậu quả sự kiện phải có khả năng chịu tải cực đại, ứng suất và điều kiện môi trường tương ứng với sự kiện được phân tích.
3. Áp suất trong các hệ thống ở vòng sơ cấp và thứ cấp phải không vượt quá giới hạn thiết kế đối với từng trạng thái nhất định của nhà máy.
4. Sự kiện khởi phát giả định có thể dẫn đến hư hại lớp vỏ của một số thanh nhiên liệu nhưng vẫn đáp ứng được tiêu chí chấp nhận về hậu quả của phát tán phóng xạ quy định tại
5. Với tất cả các sự cố trong cơ sở thiết kế, phải duy trì dạng hình học của vùng hoạt, đáp ứng khả năng làm mát vùng hoạt.
6. Sự cố trong cơ sở thiết kế không được phép gây ra nhiệt độ, áp suất, chênh lệch áp suất hoặc các tải khác tác động tới boong-ke lò vượt quá giá trị được sử dụng làm cơ sở thiết kế.
Điều 14. Tiêu chí chấp nhận cụ thể đối với phân tích an toàn tất định
1. Xác định các tiêu chí chấp nhận cụ thể để bảo đảm đủ độ dự trữ an toàn, bảo đảm tính toàn vẹn của các lớp ngăn chặn phát tán phóng xạ. Xem xét áp dụng các tiêu chí chấp nhận cụ thể sau:
a) Tiêu chí liên quan tới tính toàn vẹn của cấu trúc viên nhiên liệu bao gồm: nhiệt độ cực đại trong viên nhiên liệu, giá trị cực đại của enthalpi nhiên liệu trung bình theo bán kính (cùng với sự phụ thuộc của chúng vào độ sâu cháy và thành phần nhiên liệu);
b) Tiêu chí liên quan tới tính toàn vẹn của lớp vỏ thanh nhiên liệu bao gồm: giá trị cực tiểu của tỉ số rời khỏi sôi bọt (DNBR) (đối với lò nước áp lực) hoặc tỉ số công suất tới hạn (CPR) (đối với lò nước sôi), giá trị cực đại của nhiệt độ lớp vỏ thanh nhiên liệu, giá trị cực đại mức ô-xi hóa cục bộ lớp vỏ thanh nhiên liệu;
c) Tiêu chí liên quan tới tính toàn vẹn của vùng hoạt lò phản ứng bao gồm: mức độ dưới tới hạn, lượng hydro cực đại sinh ra do ô-xi hóa lớp vỏ thanh nhiên liệu, số lượng cực đại các thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu bị hư hỏng;
d) Tiêu chí chấp nhận liên quan tới tính toàn vẹn của hệ thống làm mát (vòng sơ cấp) lò phản ứng bao gồm: nhiệt độ và áp suất cực đại của chất làm mát; thay đổi nhiệt độ, áp suất và ứng suất gây ra tại biên chịu áp chất làm mát lò phản ứng; không xảy ra nút, gãy giòn hoặc dẻo do khuyết tật giả định trong thùng lò phản ứng;
đ) Tiêu chí chấp nhận liên quan tới tính toàn vẹn của vòng thứ cấp bao gồm: nhiệt độ và áp suất cực đại, thay đổi áp suất và nhiệt độ của chất công tác trong các thiết bị thuộc vòng thứ cấp;
e) Tiêu chí chấp nhận liên quan tới tính toàn vẹn của boong-ke lò và giới hạn sự phát tán chất phóng xạ ra môi trường bao gồm: áp suất và nhiệt độ cực đại và cực tiểu bên trong boong-ke lò, chênh lệch áp suất cực đại giữa hai lóp boong-ke lò (trường hợp thiết kế boong-ke hai lớp vách), mức độ rò rỉ, nồng độ khí dễ cháy, nổ, thông số về điều kiện môi trường chấp nhận được đối với hoạt động của các hệ thống.
2. Đối với sự kiện khởi phát giả định xảy ra trong khi dừng lò hoặc trường hợp dẫn tới việc suy giảm tính nguyên vẹn của các lớp bảo vệ, phải áp dụng tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt hơn nhằm không để xảy ra phơi trần bó nhiên liệu.
Điều 15. Tiêu chí chấp nhận đối với phân tích an toàn xác suất
1. Đối với phân tích an toàn xác suất mức 1, tổng tần suất gây nóng chảy vùng hoạt phải nhỏ hơn 10-5/lò.năm.
2. Đối với phân tích an toàn xác suất mức 2, tổng tần suất gây phát tán lượng phóng xạ Cs-137 lớn hơn 30 TBq ra môi trường phải nhỏ hơn 10-6/lò.năm.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp báo cáo phân tích an toàn tới Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực không phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 29/2012/TT-BKHCN quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 08/2014/TT-BKHCN quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 1756/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - triển khai và hỗ trợ kỹ thuật đến năm 2020 phục vụ phát triển điện hạt nhân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 33/2015/TT-BCT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Thông tư 10/2016/TT-BKHCN quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Luật năng lượng nguyên tử 2008
- 2Nghị định 70/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân
- 3Thông tư 29/2012/TT-BKHCN quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 20/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 5Thông tư 08/2014/TT-BKHCN quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quyết định 1756/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - triển khai và hỗ trợ kỹ thuật đến năm 2020 phục vụ phát triển điện hạt nhân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 33/2015/TT-BCT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8Thông tư 10/2016/TT-BKHCN quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư 12/2015/TT-BKHCN quy định về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 12/2015/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/07/2015
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Trần Việt Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 949 đến số 950
- Ngày hiệu lực: 05/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
