Thông tư số 11/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí và lệ phí trong công tác thú y, quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC và Thông tư số 107/2012/TT-BTC. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam đối với động vật, sản phẩm động vật, thủy sản và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu phí, lệ phí.
Sửa đổi, bổ sung quy định về phí kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thủy sản
Thông tư đã điều chỉnh chi tiết mức thu phí đối với hoạt động kiểm dịch, giám sát và kiểm tra thực trạng hàng hóa, cụ thể như sau:
- Phí kiểm tra, giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh: Đối với hàng động vật, sản phẩm động vật và thức ăn chăn nuôi hoặc các sản phẩm khác có nguồn gốc động vật, mức phí được áp dụng thống nhất là 65.000 đồng/xe ô tô/toa tàu/container. Mức phí này cũng được áp dụng tương tự đối với hoạt động kiểm tra, giám sát động vật và sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
- Phí kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật thủy sản đông lạnh: Mức phí được phân loại chi tiết theo khối lượng của từng lô hàng nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô thực tế:
- Lô hàng có khối lượng từ 24 tấn trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/lô hàng.
- Lô hàng có khối lượng từ trên 24 tấn đến 150 tấn: Mức thu là 200.000 đồng/lô hàng.
- Lô hàng có khối lượng từ trên 150 tấn đến 300 tấn: Mức thu là 300.000 đồng/lô hàng.
- Lô hàng có khối lượng từ trên 300 tấn đến 500 tấn: Mức thu là 400.000 đồng/lô hàng.
- Lô hàng có khối lượng trên 500 tấn: Áp dụng phương thức tính lũy tiến nhưng khống chế mức thu tối đa không vượt quá 3.000.000 đồng/lô hàng. Ví dụ cụ thể: Một lô hàng có khối lượng 520 tấn sẽ có tổng mức phí kiểm tra là 500.000 đồng (trong đó bao gồm 400.000 đồng cho phần khối lượng 500 tấn đầu tiên và 100.000 đồng cho phần khối lượng 20 tấn vượt trội).
Sửa đổi, bổ sung lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản
Thông tư thực hiện phân tách rõ ràng mức lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với các loại hình giao thương khác nhau:
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thông thường: Áp dụng mức thu 40.000 đồng/lần đối với việc cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm dịch thực vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu và quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hóa tạm nhập, quá cảnh: Áp dụng mức thu 70.000 đồng/lần đối với việc cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu và quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư quy định rõ các nội dung về mặt thời gian và trách nhiệm thi hành của các bên liên quan:
- Thời gian có hiệu lực: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
- Các quy định bị bãi bỏ: Văn bản này bãi bỏ các quy định cũ trước đây bao gồm Điểm 2.23 phần II, điểm 1.2 và điểm 1.8 phần III mục A Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính; đồng thời bãi bỏ Điểm 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2013/TT-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2013 |
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y và Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thuỷ sản.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.23 phần II; điểm 1.2 và điểm 1.8 phần III mục A Phụ lục 4 Thông tư số 04/2012/TT-BTC như sau:
| Số TT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| II | Kiểm dịch sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm khác có nguồn gốc động vật | ||
| 2.23 | Kiểm tra, giám sát hàng động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam | Xe ô tô/toa tàu/container | 65.000 |
| III | Kiểm dịch động vật thuỷ sản, sản phẩm động vật thuỷ sản | ||
| 1.2 | Phí kiểm tra thực trạng hàng hoá đối với sản phẩm động vật thuỷ sản đông lạnh |
|
|
|
| - Lô hàng có khối lượng ≤ 24 tấn | Lô hàng | 100.000 |
|
| - Lô hàng có khối lượng từ trên 24 – 150 tấn | Lô hàng | 200.000 |
|
| - Lô hàng có khối lượng từ trên 150 – 300 tấn | Lô hàng | 300.000 |
|
| - Lô hàng có khối lượng từ trên 300 – 500 tấn | Lô hàng | 400.000 |
|
| Lô hàng có khối lượng trên 500 tấn, thu theo lũy tiến nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/lô hàng. Ví dụ: Phí kiểm tra đối với 01 lô hàng có khối lượng 520 tấn là 500.000 đồng (bao gồm tiền phí đối với lô hàng 500 tấn là 400.000 đồng và tiền phí đối với lô hàng 20 tấn là 100.000 đồng). | ||
| 1.8 | Kiểm tra, giám sát động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam | Xe ô tô/ toa tàu/container | 65.000 |
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 Phụ lục 2 Thông tư số 107/2012/TT-BTC như sau:
| Số TT | Danh mục | Mức thu (đồng/lần) |
| 1 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm dịch thực vật thuỷ sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu và quá cảnh lãnh thổ Việt Nam | 40.000 |
| 1a | Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu và quá cảnh lãnh thổ Việt Nam | 70.000 |
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:
a) Điểm 2.23 phần II; điểm 1.2 và điểm 1.8 phần III mục A Phụ lục 4 Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
b) Điểm 1 Phụ lục 2 Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thuỷ sản.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 169/2010/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 180/2011/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 354/QĐ-BTC năm 2012 đính chính Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 285/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 6Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 107/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 53/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 54/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 285/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 8Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Thông tư 169/2010/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 180/2011/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 354/QĐ-BTC năm 2012 đính chính Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 11/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BTC và 107/2012/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11/2013/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 21/01/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 103 đến số 104
- Ngày hiệu lực: 15/03/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
