Thông tư 07/2000/TT-BVHTT do Bộ Văn hóa thông tin ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000 đối với các mặt hàng thuộc lĩnh vực văn hoá và thông tin.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm văn hoá bao gồm băng đĩa ca nhạc, sân khấu; hoạt động đưa băng đĩa ra nước ngoài gia công; và hoạt động xuất nhập khẩu thiết bị chuyên ngành in tại Việt Nam.
Quy định về nhập khẩu băng, đĩa ca nhạc và sân khấu kinh doanh
Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhập khẩu băng, đĩa ca nhạc, sân khấu khi thực hiện hoạt động nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và quy trình sau:
- Phân cấp thẩm quyền cho phép: Các tổ chức ở cấp Trung ương khi nhập khẩu băng, đĩa phải được sự cho phép của Cục Nghệ thuật biểu diễn thuộc Bộ Văn hoá Thông tin. Đối với các tổ chức ở địa phương, thẩm quyền cho phép thuộc về Sở Văn hoá - Thông tin sở tại.
- Yêu cầu chi tiết về hồ sơ: Kế hoạch nhập khẩu hoặc đơn xin nhập khẩu (áp dụng cho cả trường hợp đột xuất) phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên chương trình; tên tác phẩm, tác giả (nếu chương trình gồm nhiều tác phẩm phải liệt kê rõ thứ tự), tên nghệ sĩ biểu diễn; loại hình nhập khẩu cụ thể (băng cát-xét, băng vi-đi-ô, đĩa CD, VCD, DVD, CD-ROM hoặc các loại hình khác); số lượng xin nhập khẩu; cửa khẩu nhập và cửa khẩu nơi làm thủ tục thông quan.
- Trách nhiệm nội dung và nghĩa vụ lưu chiểu: Doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của chương trình do mình nhập khẩu. Đồng thời, ít nhất 7 ngày trước khi phát hành băng, đĩa ra thị trường, doanh nghiệp phải tiến hành nộp lưu chiểu mỗi chương trình 2 bản tại Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thư viện Quốc gia và Sở Văn hoá - Thông tin nơi đã cấp phép nhập khẩu.
- Thời hạn giải quyết thủ tục: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kế hoạch hoặc đơn xin nhập khẩu, Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp. Trong trường hợp cần kéo dài thời gian để thẩm định, thời hạn tối đa không được quá 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu không chấp thuận cấp phép, cơ quan quản lý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Nhập khẩu phi thương mại: Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu băng, đĩa ca nhạc, sân khấu không nhằm mục đích kinh doanh sẽ áp dụng theo các quy định riêng của pháp luật về nhập khẩu văn hoá phẩm phi thương mại.
Quy định về việc đưa băng, đĩa ra nước ngoài gia công
- Vụ Kế hoạch thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin là cơ quan chịu trách nhiệm trước Bộ trong việc xem xét và cấp phép cho các tổ chức sản xuất băng, đĩa trong nước đưa sản phẩm ra nước ngoài để gia công.
- Quy định này loại trừ trường hợp băng, đĩa của các Nhà xuất bản đưa ra nước ngoài gia công, vốn được thực hiện theo quy định chi tiết tại Nghị định số 79/CP ngày 06/11/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản.
Quản lý xuất nhập khẩu thiết bị ngành in
- Tất cả các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu thiết bị chuyên dùng ngành in đều phải được sự cho phép bằng văn bản của Bộ Văn hoá thông tin trước khi thực hiện các thủ tục thông quan.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này do Thứ trưởng Bộ Văn hóa thông tin Lưu Trần Tiêu ký ban hành, có hiệu lực áp dụng cho công tác điều hành xuất nhập khẩu chuyên ngành văn hóa thông tin trong năm 2000. Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2000/TT-BVHTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2000 |
Thực hiện Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000; sau khi đã nghiên cứu những ý kiến thoả thuận của Bộ Thương mại tại Công văn số 1496/TM-XNK ngày 12/4/2000, Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Điều 9 về xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục quản lý chuyên ngành văn hoá - thông tin như sau:
1. Hàng hoá, thiết bị xuất nhập khẩu trong danh mục quản lý chuyên ngành văn hoá - thông tin thuộc lĩnh vực kinh doanh đặc thù, được điều chỉnh thông qua Luật Xuất bản, Luật Báo chí và Nghị định 48/CP của Chính phủ về công tác điện ảnh.
2. Hàng hoá, thiết bị nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành văn hoá - thông tin quy định trong thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các quy định trong công tác quản lý hoạt động văn hoá - thông tin và phù hợp với công nghệ, quy hoạch phát triển ngành.
3. Các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh với ngành hàng phù hợp chỉ được phép nhập khẩu các loại hàng hoá như quy định tại phần III của Thông tư này sau khi đã được Bộ Văn hoá - Thông tin chấp thuận bằng văn bản về điều kiện được phép hoạt động nhập khẩu hàng hoá chuyên ngành văn hoá - thông tin.
4. Bộ Văn hoá - Thông tin không cấp giấy phép về số lượng cũng như trị giá của hàng nhập khẩu.
II. DANH MỤC HÀNG HOÁ CHUYÊN NGÀNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
1. Danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá - thông tin cấm xuất khẩu:
- Đồ cổ các loại.
- Hiện vật thuộc các bảo tàng và các di tích lịch sử văn hoá.
- Các loại tượng phật và đồ thờ cúng bằng mọi chất liệu xuất xứ từ những nơi thờ tự của các tôn giáo (đình, chùa, miếu, nhà thờ...).
- Sách, báo, phim điện ảnh, phim video, đĩa CD, VCD và các văn hoá phẩm khác thuộc loại cấm phổ biến, lưu hành tại Việt Nam.
2. Danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá - thông tin cấm nhập khẩu:
- Các loại văn hoá phẩm có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động, bạo lực, phản động chống lại Nhà nước Việt Nam.
- Các đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách và trật tự an toàn xã hội.
III. HÀNG HOÁ THIẾT BỊ ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU THUỘC DANH MỤC QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN
1. Danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá - thông tin xuất khẩu:
- Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch).
- Tác phẩm điện ảnh gồm: các thể loại phim điện ảnh được ghi trên vật liệu nhựa, băng video và đĩa CD.
- Các loại băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh ca nhạc, sân khấu.
- Các tác phẩm nghệ thuật thuộc các thể loại mới được sản xuất trên mọi chất liệu như giấy, vải lụa, gỗ, sơn mài, đồng, thạch cao... (có xuất xứ rõ ràng).
2. Danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá - thông tin nhập khẩu:
- Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch).
- Tác phẩm điện ảnh gồm: các thể loại phim ảnh được ghi trên vật liệu nhựa, băng video VCD.
- Các loại băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh ca nhạc, sân khấu.
- Các loại thiết bị in đặc biệt gồm:
Hệ thống chế bản và sắp chữ chuyên dùng ngành in (các loại máy quét, máy khắc phân mầu, máy tráng hiện phim và bản in, thiết bị tạo mẫu).
Máy in các loại gồm (máy in offset, máy in flexo, máy in ống đồng, máy in gia nhiệt, máy in tampon, máy in laser màu).
Ngoài danh mục mặt hàng xuất nhập khẩu quản lý chuyên ngành như quy định tại phần III Thông tư này, các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh với ngành hàng phù hợp được phép xuất nhập khẩu theo nhu cầu.
IV. CƠ CHẾ QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU
1. Đối với danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá - thông tin xuất khẩu:
Các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh với ngành hàng phù hợp nếu hàng hoá đáp ứng các điều kiện sau được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xin duyệt nội dung mặt hàng trước khi xuất khẩu:
- Được phép sản xuất và lưu hành tại Việt Nam.
- Có hồ sơ về xuất xứ rõ ràng chứng minh năm sản xuất và chủ sở hữu hợp pháp của tác phẩm.
2. Đối với danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá - thông tin nhập khẩu:
Hàng hoá nhập khẩu là các loại ấn phẩm, tác phẩm điện ảnh phải được Bộ Văn hoá - Thông tin duyệt nội dung mặt hàng hoặc danh mục chương trình trước khi các doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu.
- Hàng hoá nhập khẩu là các loại băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu được thực hiện theo "Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu" được ban hành kèm theo Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 5/8/1999 của Bộ Văn hoá - Thông tin (được trích gửi kèm theo Thông tư này).
- Hàng hoá nhập khẩu là các loại thiết bị in đặc biệt phải có văn bản chấp thuận của Bộ Văn hoá - Thông tin trước khi nhập khẩu. (Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 79/CP ngày 6/11/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản được trích gửi kèm theo Thông tư này).
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin nhập khẩu của doanh nghiệp, Bộ Văn hoá - Thông tin có văn bản duyệt danh mục mặt hàng, chương trình hoặc văn bản chấp thuận để doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản hướng dẫn trước đây có nội dung trái với văn bản này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các đối tượng thực hiện xuất nhập khẩu hàng hoá chuyên ngành văn hoá - thông tin phản ảnh kịp thời về Bộ Văn hoá - Thông tin để xem xét giải quyết.
Trích Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 5/8/1999 của Bộ Văn hoá Thông tin ban hành Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu:
Điều 7:
1. Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhập khẩu băng, đĩa ca nhạc, sân khấu khi nhập khẩu băng, đĩa thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập khẩu và những quy định cụ thể sau đây:
a) Tổ chức ở Trung ương nhập khẩu băng, đĩa phải được phép của Cục Nghệ thuật biểu diễn (Bộ Văn hoá Thông tin).
b) Tổ chức ở địa phương nhập khẩu băng, đĩa phải được phép của Sở Văn hoá - Thông tin sở tại.
c) Kế hoạch nhập khẩu hoặc đơn xin nhập khẩu (đột xuất) phải ghi rõ:
- Tên chương trình;
- Tên tác phẩm, tác giả (nếu chương trình có nhiều tác phẩm phải ghi rõ thứ tự tác phẩm), tên nghệ sĩ biểu diễn;
- Loại hình nhập khẩu (ghi rõ loại hình: Băng cát-xét, băng vi-đi-ô, đĩa CD, VCD, DVD, CD-ROM hay loại hình khác);
- Số lượng xin nhập khẩu;
- Cửa khẩu;
- Cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khẩu.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung chương trình do mình nhập khẩu.
đ) Ít nhất là 7 ngày trước khi phát hành băng, đĩa doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp lưu chiểu tại Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thư viện Quốc gia và Sở Văn hoá - Thông tin đã cho phép nhập khẩu mỗi chương trình 2 bản.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận kế hoạch (hoặc đơn) xin nhập khẩu, Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hoá - Thông tin phải trả lời. Trường hợp cần kéo dài thời gian cũng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận kế hoạch (hoặc đơn). Nếu không cho phép phải có văn bản trả lời rõ lý do.
3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu băng, đĩa ca nhạc, sân khấu không nhằm mục đích kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
Điều 11
Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm trước Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép các tổ chức sản xuất băng, đĩa ở trong nước đưa băng, đĩa đi gia công ở nước ngoài, trừ trường hợp băng, đĩa của các Nhà xuất bản đưa gia công ở nước ngoài.
Trích Nghị định số 79/CP ngày 6/11/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản.
Điều 21:
Việc xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị ngành in phải được Bộ Văn hoá thông tin cho phép.
| Lưu Trần Tiêu (Đã ký) |
- 1Nghị định 79-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Xuất bản
- 2Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 4Quyết định 55/1999/QĐ-BVHTT về Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin ban hành
Thông tư 07/2000/TT-BVHTT hướng dẫn Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 do Bộ Văn hóa thông tin ban hành
- Số hiệu: 07/2000/TT-BVHTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/04/2000
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
- Người ký: Lưu Trần Tiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2000
- Ngày hết hiệu lực: 05/06/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
