Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10A/2026/QÐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1962; Địa chỉ: ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp cho ông Dương Văn T: Anh Lê Văn T1, sinh năm 1988; Địa chỉ: khóm M, phường C, tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ liên hệ: số A, đường A khóm F, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Dương Văn T: Luật Sư Trần Văn T2 - Công ty L2, thuộc đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ: số A, đường A tháng I, khóm F, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Mạch Thị V, sinh năm 1960; Địa chỉ: ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện cho bà Mạch Thị V: Chị Lê Thị Tường O, sinh năm 1999; Địa chỉ: ấp Đ, xã L, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Anh Dương Văn N, sinh năm 1990.
  2. Anh Dương Văn L, sinh năm 1990.
  3. Chị Dương Thị Ngọc G, sinh năm 1996.
  4. Chị Lê Thị Hồng N1, sinh năm 1995.
  5. Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1949.
  6. Ông Trịnh Văn T3, sinh năm 1976.
  7. Bà Mạch Thị L1, sinh năm 1956.
  8. Bà Mạch Thị N2, sinh năm 1971.
  9. Bà Mạch Thị N3, sinh năm 1955.
  10. Ông Mạch Văn T4, sinh năm 1967.

Tất cả cùng địa chỉ: ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

11. Bà Đinh Ngọc M, sinh năm 1951; Địa chỉ ấp D, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

12. Bà Trần Thị Thị Bích T5, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 33; 55; 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Văn T và bà Mạch Thị V.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn T và bà Mạch Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Ông Dương Văn T và bà Mạch Thị V thống nhất có 03 con chung tên Dương Văn N, sinh năm 1990; Dương Văn L, sinh năm 1990 và Dương Thị Ngọc G, sinh năm 1996 đã thành niên và có cuộc sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

    Về tài sản chung: Ông Dương Văn T và bà Mạch Thị V thống nhất:

    Bà Mạch Thị V được quyền sử dụng, quản lý và sở hữu một tàu sà lan có số đăng ký TV - 9091, số lượng, kiểu và công suất máy chính: 01, CUMMINS KT 19-M-365, 37127016, 365CV, trọng tải toàn phần: 1419 tấn do sở G1 cấp cho chủ phương tiện Dương Văn T vào ngày 23/5/2023. Bà V không hoàn trả giá trị chênh lệch cho ông Dương Văn T.

    Ông Dương Văn T được quyền sử dụng, quản lý và sở hữu một tàu sà lan có số đăng ký TV - 2728, số lượng, kiểu và công suất máy chính: 01, CUMMINS 350v,11708788, trọng tải toàn phần: 912 tấn do sở G1 cấp cho chủ phương tiện Dương Văn T vào ngày 12/02/2015. Ông T không hoàn trả giá trị chênh lệch cho bà Mạch Thị V.

    Đình chỉ đối với yêu cầu của ông Dương Văn T yêu cầu bà Mạch Thị V phải chia ½ huê lợi từ việc sử dụng Sà lan mang biển kiểm soát số TV 9091 từ tháng 10/2019 đến tháng 10/2025 bằng 4.719.600.000 đồng.

    Về nợ chung: Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Hồng N1, bà Trịnh Thị H, ông Trịnh Văn T3, bà Mạch Thị L1, bà Mạch Thị N2, bà Mạch Thị N3, ông Mạch Văn T4, bà Đinh Ngọc M và bà Trần Thị Bích T5 thống nhất không yêu cầu giải quyết trong cùng vụ án nên không đặt ra xem xét giải quyết.

    Về án phí: Ông Dương Văn T và bà Mạch Thị V là đối tượng được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và có đơn xin miễn án phí nên ông T và bà V không phải chịu án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long;
  • - UBND xã An Phú Tân, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Thạch Thị Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10A/2026/QÐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 10A/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ (Dương Văn Thạch - Mạch Thị Vẹn)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger