Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG

Số: 98 /2026/QĐST-HNGĐ
2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 13/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Trần Tấn N, sinh năm: 1976;
  • HKTT: Thôn T, xã T, thành phố Đà Nẵng.
  • - Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1985;
  • HKTT: Tổ A, thôn L, xã T, thành phố Đà Nẵng.
  • Nơi ở hiện nay: 15 C, phường H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành lập ngày 30 tháng 01 năm 2026, ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C tự nguyện thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C tự nguyện kết hôn vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là xã T, thành phố Đà Nẵng). Đây là hôn nhân hợp pháp, các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng hiện nay không còn và thống nhất ly hôn trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

[2] Về con chung: Ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C không có con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Không có.
    • - Về tài sản chung: Ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C phải chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000202 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 1- Đà Nẵng;
  • - THADS thành phố Đà Nẵng;
  • - UBND xã Thăng An, Tp. Đà Nẵng (GCN kết hôn số 43 quyển số 01/2014 ngày 12.6.2014);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự;

THẨM PHÁN

NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 98 /2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 98 /2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Tấn N và bà Nguyễn Thị C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger