|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 98/2025/QÐST- HNGĐ |
Quảng Trị, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 138/2025/TLST-VHNGĐ ngày 18/11/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Mai Văn L, sinh năm: 1968;
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1972;
Cùng địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Văn L và bà Nguyễn Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 25/01/1997 tại UBND phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Trị (nay là UBND phường Đ, tỉnh Quảng Trị). Quá trình chung sống sau khi kết hôn, ông L và bà T chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tìm được tiếng nói chung.
Hiện nay, ông L và bà T không còn chung sống với nhau, mỗi bên tự lo toan cuộc sống của mình. Vì vậy, ông L và bà T thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Quảng Trị công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Mai Văn L và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung là các cháu Mai Xuân H, sinh ngày 05/5/1999 và Mai Xuân T1, sinh ngày 29/3/2006. Các con chung đã trên 18 tuổi và có đủ khả năng lao động nên khi ly hôn, ông L và bà T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Mai Văn L và bà Nguyễn Thị T không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Mai Văn L và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Văn L và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Ông Mai Văn L và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung là các cháu Mai Xuân H, sinh ngày 05/5/1999 và Mai Xuân T1, sinh ngày 29/3/2006. Các con chung đã trên 18 tuổi và có đủ khả năng lao động nên khi ly hôn, ông L và bà T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Ông Mai Văn L và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Mai Văn L và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001757 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự Quảng Trị (ông L, bà T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thiết Hùng |
Quyết định số 98/2025/QÐST- HNGĐ ngày 24/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 98/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐTTLH Mai Văn L- Nguyễn Thị T
