Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 98/2025/QÐST-HNGĐ Bắc Ninh, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2025 về việc: “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1983;
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài P, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Khu đô thị M tổ dân phố T, phường T, tỉnh Bắc Ninh;

- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

    Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1983;
    Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài P, sinh năm 1977;
    Cùng địa chỉ: Khu đô thị M tổ dân phố T, phường T, tỉnh Bắc Ninh;

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Hoài P thuận tình ly hôn;
    • Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung: Cháu Nguyễn Quốc T, sinh ngày 30/9/2006; Cháu Nguyễn Thùy L1, sinh ngày 15/02/2015 và cháu Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 22/12/2017; Cháu Nguyễn Quốc T đã trưởng thành, đủ sức khỏe lao động nuôi sống bản thân. Chị L nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Thùy L1 và Nguyễn Tuyết N;; Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền được thăm nom con mà không ai được cản trở. Nhưng không lạm dụng việc thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái.
    • Tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không có, không yêu cầu giải quyết.
    • Án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004033 ngày 27/11/2025 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả lại chị Lê Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND Khu vực 7 – Bắc Ninh, tỉnh;
  • - Cục THSDS tỉnh Bắc Ninh;
  • - UBND p. Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phong

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 98/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – BẮC NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 98/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger