|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 96/2025/QÐST-DS |
Vĩnh Long, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966;
Căn cước công dân số: [...] cấp ngày 13 tháng 8 năm 2021;
Địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Bà Trần Thị N1, sinh năm 1951;
Căn cước công dân số: [...] cấp ngày 12 tháng 8 năm 2021;
Địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị N1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ là 194.000.000 (một trăm chín mươi bốn triệu) đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị N không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Trần Thị N1 thuộc trường hợp cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị N phải chịu 2.425.000 (hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.930.510 (bốn triệu chín trăm ba mươi nghìn năm trăm mười) đồng theo biên lai thu số 0007440 ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Trả lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền chênh lệch là 2.505.510 (hai triệu năm trăm lẻ năm nghìn năm trăm mười) đồng.
- Bà Trần Thị N1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ là 194.000.000 (một trăm chín mươi bốn triệu) đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Thùy Dung |
Quyết định số 96/2025/QÐST-DS ngày 24/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 96/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị N với bà Trần Thị N1
