|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG Số: 94/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ Vĩnh Long, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lữ Thị Huyền T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: A khu phố P, phường S, tỉnh Vĩnh Long.
Số CCCD: 083190004475
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1987
Địa chỉ: A ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Số CCCD: 083087004567
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lữ Thị Huyền T và ông Nguyễn Tấn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 22/5/2020; hai bên thỏa thuận bà Lữ Thị Huyền T nuôi con chung, ông Nguyễn Tấn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản việc thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Bà Lữ Thị Huyền T và ông Nguyễn Tấn H khai không có.
- - Về nợ chung: Bà Lữ Thị Huyền T và ông Nguyễn Tấn H khai không có.
- - Về án phí: Án phí hôn gia và đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lữ Thị Huyền T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0013206 ngày 29/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho bà T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thi |
Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 94/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
