|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 92/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- - Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- - Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Dang Thi Quynh T, sinh năm: 1977; địa chỉ: Số A, đường Đ, tổ 51, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: 074177008183, cấp ngày 16/01/2022.
- Ông Le Anh N, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số A, đường Đ, tổ 51, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: 079087020595, cấp ngày 25/03/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 01 năm 2026, các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Le Anh N và bà Dang Thi Quynh T đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 141, quyển số 01/2015 ngày 15/12/2015 tại UBND phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống ông N và bà T phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Le Anh N và bà Dang Thi Quynh T có 01 con chung tên Le Thanh D, sinh ngày 16/03/2017. Ông N và bà T thống nhất giao cháu Le Thanh D cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
2
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Le Anh N và bà Dang Thi Quynh T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Le Thanh D, sinh ngày 16/03/2017 cho bà Dang Thi Quynh T trực tiếp nuôi dưỡng.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Le Anh N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Dang Thi Quynh T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007459 ngày 22 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị Nga |
3
Quyết định số 92/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 92/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ONG LE ANH N VA BA DANG THI QUYNH T THUAN TINH LY HON, THOA THUAN NUÔI CON
