TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP Số: 92/2025/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Tháp, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 179/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp chia thừa kế".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
- Phạm Hoàng K, sinh năm 1985. Căn cước công dân số: 087085021091; Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Tháp; Chổ ở hiện nay: Số A, ấp L, xã L, tỉnh Vĩnh Long;
- Phạm Thị Thanh S, sinh năm 1978; Căn cước công dân số: 086178003158; Địa chỉ: Số A, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long;
- Phạm Thị Thu B, sinh năm 1980; Căn cước công dân số: 087180020501; Địa chỉ: Số A, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long;
- Phạm Kim Q, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: 087190016816; Địa chỉ: Số A, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của Phạm Hoàng K, Phạm Thị Thanh S, Phạm Thị Thu B, Phạm Kim Q là: Nguyễn Mạnh K1, sinh năm 1962. Căn cước công dân số: 095062001077; Địa chỉ: Số G, đường T, Phường P, tỉnh Vĩnh Long; Điện thoại: 0939.401.456 (Giấy ủy quyền ngày 24/5/2025).
- Bị đơn: Phạm Minh H, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: 087088017521; Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0939.387.449
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Phạm Thị Thu N, sinh năm 1983; Passport No. 361932840; Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Tháp; Chổ ở hiện nay: Số B, lộ Chính Nghĩa B, khóm A Phố T, thành phố T, huyện Đ, Đài Loan.
Đại diện theo ủy quyền: Phạm Hoàng K, sinh năm 1985. Căn cước công dân số: 087085021091; Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Tháp; Chổ ở hiện nay: Số A, ấp L, xã L, tỉnh Vĩnh Long; (Giấy ủy quyền được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 28/9/2023).
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu cầu chia thừa kế các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
- Anh Phạm Hoàng K, chị Phạm Thị Thanh S, chị Phạm Thị Thu B, chị Phạm Kim Q được quyền quản lý, sử dụng và đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 681, tờ bản đồ số 03, diện tích do thực tế 1.573,7m² thể hiện qua các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M1 theo sơ đồ đo đạc ngày 27/12/2024 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đ (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đ) và toàn cây trồng, công trình kiến trúc, nhà và các tài sản khác trên thửa đất số 681, tờ bản đồ số 03.
Anh Phạm Hoàng K, chị Phạm Thị Thanh S, chị Phạm Thị Thu B, chị Phạm Kim Q được đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 681, tờ bản đồ số 03, diện tích 1.846m² (đo thực tế 1.573,7m²) cấp ngày 30/3/1995 cho ông Phạm Văn M để cấp lại cho anh Phạm Hoàng K, chị Phạm Thị Thanh S, chị Phạm Thị Thu B, chị Phạm Kim Q theo quy định của pháp luật.
- Anh Phạm Hoàng K, chị Phạm Thị Thanh S, chị Phạm Thị Thu B, chị Phạm Kim Q đồng ý liên đới trả cho anh Phạm Minh H số tiền 208.942.000 đồng (hai trăm lẻ tám triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn đồng).
Anh Phạm Hoàng K, chị Phạm Thị Thanh S, chị Phạm Thị Thu B, chị Phạm Kim Q đồng ý liên đới trả cho chị Phạm Thị Thu N số tiền 208.942.000 đồng (hai trăm lẻ tám triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Anh Phạm Hoàng K, chị Phạm Thị Thanh S, chị Phạm Thị Thu B, chị Phạm Kim Q được quyền quản lý, sử dụng và đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 681, tờ bản đồ số 03, diện tích do thực tế 1.573,7m² thể hiện qua các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M1 theo sơ đồ đo đạc ngày 27/12/2024 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đ (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đ) và toàn cây trồng, công trình kiến trúc, nhà và các tài sản khác trên thửa đất số 681, tờ bản đồ số 03.
- Về án phí:
- Anh Phạm Hoàng K đồng ý chịu 5.224.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí anh Phạm Hoàng K đã nộp 5.224.000 đồng theo biên lai thu số 0004809 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp được trừ vào án phí dân sự sơ thẩm anh Phạm Hoàng K phải chịu (anh K đã nộp xong án phí).
- Chị Phạm Thị Thanh S đồng ý chịu 5.224.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị Thanh S đã nộp 5.224.000 đồng theo biên lai thu số 0004807 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp được trừ vào án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị Thanh S phải chịu (chị S đã nộp xong án phí).
- Chị Phạm Thị Thu B đồng ý chịu 5.224.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị Thu B đã nộp 5.224.000 đồng theo biên lai thu số 0004812 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp được trừ vào án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị Thu Ba P chịu (chị B đã nộp xong án phí).
- Chị Phạm Kim Q đồng ý chịu 5.224.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Kim Q đã nộp 5.224.000 đồng theo biên lai thu số 0004810 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp được trừ vào án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Kim Q phải chịu (chị Q đã nộp xong án phí).
Anh Phạm Minh H đồng ý chịu 5.224.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm;
Chị Phạm Thị Thu N đồng ý chịu 5.224.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về yêu cầu chia thừa kế các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định là Sơ đồ đo đạc thửa 681, tờ bản đồ số 03 ngày 27/12/2024; Biên bản xem xét thẩm định tại chổ ngày 13/12/2024; Biên bản định giá tài sản ngày 06/01/2025).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |
Quyết định số 92/2025/QÐST-DS ngày 23/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP về tranh chấp chia thừa kế
- Số quyết định: 92/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
