|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *** |
|
Số: 859/2025/QĐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 363/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1995
Nơi đăng ký thường trú: 2Q31 tập thể T, phường H, Thành phố Hà Nội.
Trú tại: số D T, phường B, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang L, sinh năm 1987
Nơi thường trú: 2Q31 tập thể T, ngõ A N, phường H, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Nguyễn Quang L.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- -Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Bích N và anh Nguyễn Quang L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Nguyễn Anh Thư S ngày 12/10/2023. Giao con chung là cháu Nguyễn Anh T cho chị Nguyễn Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Quang L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 01 năm 2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- -Về tài sản chung, nợ chung: chị N, anh L1 không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét.
- - Về án phí: chị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai ký hiệu BLTU/25E số 009832 ngày 01/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3, thành phố Hà Nội. Chị N đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Trần Thị Thu Hiền |
Quyết định số 859/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 859/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Bích L yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Quang L
