TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 85/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1324/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Trần Thị Minh T, sinh năm: 1982;
Địa chỉ thường trú: Số A khu phố T, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Địa chỉ tạm trú: Căn hộ A, Lô A, Chung cư F ha T, Khu phố A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Lê Điền P, sinh năm: 1979;
Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định (nay là xã Đ, tỉnh Gia Lai).
Địa chỉ tạm trú: Căn hộ A, Lô A, Chung cư F ha T, Khu phố A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường C, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sư, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cư Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/01/2026 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định (nay là xã Đ, tỉnh Gia Lai) cấp ngày 06/7/2011 thì quan hệ hôn nhân của ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T xác định có 02 (Hai) con chung tên Lê Trần Phong L, sinh ngày 15/11/2011 và Lê Trần Anh T1, sinh ngày 02/7/2020. Ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T thống nhất giao con chung Lê Trần Phong L cho bà Trần Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao con chung Lê Trần Anh T1 cho ông Lê Điền P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
- Về tài sản chung: Ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T xác nhận không có nợ chung.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Điền P, sinh năm: 1979 và bà Trần Thị Minh T, sinh năm: 1982 thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định (nay là xã Đ, tỉnh Gia Lai) cấp ngày 06/7/2011 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T thống nhất giao con chung Lê Trần Phong L, sinh ngày 15/11/2011 cho bà Trần Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao con chung Lê Trần Anh T1, sinh ngày 02/7/2020 cho ông Lê Điền P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T xác nhận không có nợ chung.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/25E 0043145 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Lê Điền P và bà Trần Thị Minh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
Quyết định số 85/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 85/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Minh T được tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn với Lê Điền P
