|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI Số: 820 /2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Đồng Nai, ngày 26 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1115/2025/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, về việc yêu cầu “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn:
1/ Ông Bùi Hải Q, sinh ngày 07/04/1981
CCCD: 075081016808 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 02/03/2021
Địa chỉ: B, khu phố T, phường T, tỉnh Đồng Nai
2/ Bà Huỳnh Thị Như N, sinh ngày 26/05/1988
CCCD: 079188002374 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 22/11/2021
Địa chỉ: 6, Q, khu phố D, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Như N và ông Bùi Hải Q kết hôn năm 2010, hôn nhân tự nguyện. Ông bà đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 187/KH ngày 30/11/2010 của UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Nay ông Q, bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 (Một) con chung
Bùi Ngọc Thảo N1, sinh ngày 25/03/2015
Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Bùi Ngọc Thảo N1 cho bà Huỳnh Thị Như N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; ông Bùi Hải Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Q và bà N phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009730 ngày 28/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hải Q và bà Huỳnh Thị Như N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 (Một) con chung
- Bùi Ngọc Thảo N1, sinh ngày 25/03/2015
- Sau khi ly hôn, giao cháu Bùi Ngọc Thảo N1 cho bà Huỳnh Thị Như N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; ông Bùi Hải Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
- Ông Bùi Hải Q không trực tiếp nuôi con nên được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- - Lệ phí HNGĐ-ST: Ông Q và bà N phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009730 ngày 28/11/2025 tại Thi hành án dân sự khu vực 1-Đồng Nai. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |
Quyết định số 820 /2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 820 /2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bùi Hải Quang- Huỳnh Thị Như Ngọc TTLH
