|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 78/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn An K, sinh ngày 05/10/1991. Căn cước công dân số 079091007298 do Bộ công an cấp ngày 18/12/2025. Địa chỉ: 87/15 N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Võ Hoàng Yến V, sinh ngày 08/8/1996. Căn cước công dân số 079196023787 do Bộ công an cấp ngày 28/11/2024. Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 2, phường P, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2018, ngày 16 tháng 5 năm 2018 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 09/9/2015. Hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng Bảo N cho ông Nguyễn An K trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
- - Về tài sản chung: Ông K và bà V xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Ông K và bà V xác nhận không có.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 09/9/2015. Hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng Bảo N cho ông Nguyễn An K trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
- - Về tài sản chung: Ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V xác nhận không có.
- - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn An K và bà Võ Hoàng Yến V đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001895 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |
3
Quyết định số 78/2026/QÐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 78/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
