Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QÐST- DS

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 65/2025/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn:
    • + Công ty Cổ phần M1, địa chỉ trụ sở chính tại số B T, phường Y, thành phố Hà Nội. Đại diện pháp luật là ông Hoàng Anh T – Chức vụ: Tổng Giám đốc, đại diện ủy quyền là ông Phan Huy M – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền số 10/2024/UQ-TGĐ ngày 05/12/2024 của Công ty Cổ phần M1); người được ủy quyền lại là ông Nguyễn Phạm Chí P – chức vụ: chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền số 2558/2025/UQ-XLN-JUPITER ngày 22/9/2025).
    • + Ngân hàng TMCP V (V1), địa chỉ trụ sở chính tại số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện pháp luật là ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người được ủy quyền là ông Đỗ Hoàng L – chức vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý, khối thu hồi và xử lý nợ V2 (theo Văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024). Người được ủy quyền lại là ông Nguyễn Như G – chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền số 03/2025/UQN-GĐTT ngày 01/3/2025 của Ngân hàng TMCP V). Người được ủy quyền lại là ông Phạm Văn H (theo Văn bản ủy quyền số 6798/2025/UQN-CTQT ngày 11/9/2025 của Ngân hàng TMCP V).
  • - Bị đơn: chị Lê Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1999; nơi cư trú: tổ A, khu D, phường H, tỉnh Quảng Ninh. Đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1968; nơi cư trú: tổ A, khu D H, phường H, tỉnh Quảng Ninh (theo Văn bản ủy quyền số 3455 do Văn phòng C chứng nhận ngày 05/12/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về nghĩa vụ trả nợ:
    • - Bị đơn đồng ý trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 tại các hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ số: LN2303308787078 ký ngày 05/04/2023; Hợp đồng cho vay số: LN2303308787122 ký ngày 05/04/2023; Hợp đồng cho vay số: LN23112051115663 ký ngày 12/12/2023; Hợp đồng cho vay số: LN2405302778385 ký ngày 05/06/2024). Tổng số nợ tính đến ngày 24/12/2025, chị Lê Nguyễn Ngọc A còn nợ J số tiền là: 4,230,731,763 đồng (trong đó: nợ gốc: 3,448,643,402 đồng; nợ lãi trong hạn: 40,745,896 đồng; nợ lãi quá hạn: 690,069,346 đồng; lãi chậm trả: 51,273,118 đồng); nợ V1 số tiền là: 222,670,093 đồng (trong đó: nợ gốc: 181,507,547 đồng; nợ lãi trong hạn: 2,144,521 đồng; nợ lãi quá hạn: 36,319,439 đồng; lãi chậm trả: 2,698,585 đồng).
    • - Bị đơn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nêu trên kể từ ngày 25/12/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1.
    • - Nếu bị đơn không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ thì V2 và J có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho V2 và J. Tài sản bảo đảm là Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, tại thửa đất số: 151; tờ bản đồ số: 17; tại địa chỉ: tổ A, khu D, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ A, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh), theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số DD 261782, Số vào sổ cấp GCN: CH78696 do UBND thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 16/02/2023 mang tên chị Lê Nguyễn Ngọc A.
  2. Về chi phí thẩm định tại chỗ: không yêu cầu giải quyết
  3. Về án phí: chị Lê Nguyễn Ngọc A phải chịu 56.226.701đ (Năm mươi sáu triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm linh một đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V2) số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 5.030.000đ (Năm triệu không trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001227 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho Công ty Cổ phần M1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 44.271.000đ (Bốn mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001224 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND khu vực 1- Quảng Ninh;
  • - THADS tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Quang Vinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 76/2025/QÐST- DS ngày 31/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 76/2025/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ Công nhận sự thỏa thuận của đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger