Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 723/2025/QĐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 668/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Phạm Thanh H, sinh ngày 02/02/1971. Căn cước công dân số 079xxxxxxxxx, cấp ngày 22/12/2021 tại Cục C về TTXH. Địa chỉ thường trú: 100/17 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Bà Phan Thúy L, sinh ngày 22/5/1974. Căn cước công dân số 079xxxxxxxxx, cấp ngày 16/01/2022 tại Cục C về TTXH. Địa chỉ thường trú: 100/17 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền: Ông Phạm Thanh H và bà Phan Thúy L cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông H và bà L cùng có địa chỉ cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2001, quyển số 01/P09 do Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 09/4/2001 thì ông H và bà L là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông H và bà L thì hai bên đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để sớm ổn định cuộc sống. Xét thấy sự thỏa thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.

[4] Về con chung: Cả hai khai có 03 con chung tên Phạm Thanh T - sinh năm 1996, Phạm Thanh T1 - sinh năm 1999 và Phạm Thanh T2 - sinh năm 2002. Các con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa không xem xét.

[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Phạm Thanh H và bà Phan Thúy L chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Ông Phạm Thanh H và bà Phan Thúy L thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Cả hai khai có 03 con chung tên Phạm Thanh T - sinh năm 1996, Phạm Thanh T1 - sinh năm 1999 và Phạm Thanh T2 - sinh năm 2002. Các con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có.
    • - Về các vấn đề khác: Không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Thanh H và bà Phan Thúy L chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai thu tiền số 0038599 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 4, TP. Hồ Chí Minh;
  • - THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - UBND phường T, TP. Hồ Chí Minh
  • (để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số
  • 46/2001, quyển số 01/P09 ngày 09/4/2001);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Văn Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 723/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 723/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Thanh H và bà Phan Thúy L cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger