|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 711/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 2, 4 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 509/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Vương Vy Q, sinh ngày: 01/05/1989, số CCCD: 068089000271; Địa chỉ: đường X, phường Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Huỳnh Thị Tú D, sinh ngày: 14/08/1991, CCCD: 051191000229; Địa chỉ: đường X, phường Y, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Lộc Phát, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (Nay là Ủy ban nhân dân phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) cấp ngày 20/01/2015 thì ông Q và bà D là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Xét thỏa thuận của các đương sự:
[2] Về quan hệ hôn nhân: ông Q và bà D cùng trình bày ông bà tự nguyện chung sống vào năm 2015. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hòa thuận và hạnh phúc. Nhưng từ năm 2018, vợ chồng có những bất hòa, phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nay cảm thấy mâu thuẫn đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được ông Q và bà D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn của ông Q và bà D là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận.
[3] Về con chung: Có 02 con tên Nguyễn Thành A, sinh ngày 16/03/2017 và Nguyễn Huỳnh Khánh V, sinh ngày 10/11/2020. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ A và trẻ V cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, bà không yêu cầu ông Q cấp dưỡng cho con là có cơ sở chấp nhận.
[4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.
[5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.
[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Bà Huỳnh Thị Tú D tự nguyện chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Tú D và Ông Nguyễn Vương Vy Q thuận tình ly hôn (Bà Huỳnh Thị Tú D và Ông Nguyễn Vương Vy Q đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2015 do Ủy ban nhân dân phường Lộc Phát, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (Nay là Ủy ban nhân dân phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) cấp ngày 20/01/2015).
- - Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Thành A, sinh ngày 16/03/2017 và Nguyễn Huỳnh Khánh V, sinh ngày 10/11/2020 cho Bà Huỳnh Thị Tú D trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Q do bà D chưa yêu cầu.
- Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- - Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Bà Huỳnh Thị Tú D tự nguyện chịu, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp theo Biên lai thu số 0029329 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Thị Thu Hiền |
Quyết định số 711/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 711/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
