Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QÐST-HNGĐ

Phú Thọ, ngày 25 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Khu C, xã L, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Khu C, xã L, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn P.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về con chung:

      Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn P đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 09/04/2012 và cháu Lê Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 08/11/2017. Khi ly hôn chị T và anh P đều thống nhất: Giao cháu T1 và cháu H cho anh P được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đã thành niên, tự lao động được; Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P vì anh P tự nguyện không yêu cầu. Chị T có quyền trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

    • - Về tài sản chung:

      Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về nợ chung, công sức đóng góp, tư trang riêng:

      Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn P trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

    • - Về án phí:

      Chị Nguyễn Thị Tuyết T2 nguyên chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T3 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0005486 ngày 18/11/2025 của Cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    "Trong trờng hợp bản án, quyết định đợc thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật Thi hành án dân sự thì ngời đợc thi hành án dân sự, ngời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự."

Nơi nhận:

  • - Đương sự;

  • - VKSND Khu vực 7 – Phú Thọ;

  • - Phòng THADS Khu vực 7- Phú Thọ;

  • - UBND xã Long Cốc, tỉnh Phú Thọ;

  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đào Thị Anh Nhinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 68/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 68/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn chị T anh P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger