TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 68/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Kim C - Sinh năm: 1997
Nơi cư trú: Thôn S, xã H, tỉnh Quảng Trị
Bị đơn: Anh Trần Viết Q - Sinh năm: 1996
Nơi cư trú: Thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Kim C và anh Trần Viết Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung:
Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống không có con chung.
Hai bên thống nhất người có tên là Trần Đức D, sinh ngày 16/6/2024 theo Giấy khai sinh số 116 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình (Nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày 31/7/2024 là con riêng của chị Trịnh Thị Kim C.
- Về quan hệ tài sản chung:
Hai bên đương sự đều thống nhất không có tài sản chung, không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị Kim C phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và anh Trần Viết Q phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Tuy nhiên hai bên thống nhất thỏa thuận chị Trịnh Thị Kim C nộp thay anh Trần Viết Q tiền án phí nên chị Trịnh Thị Kim C phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí để sung vào công quỹ nhà nước, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000788 ngày 13/10/2025. Chị C đã nộp đủ tiền án phí theo quy định và được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |
Quyết định số 68/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 68/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trịnh Thị Kim C làm đơn xin ly hôn anh Trần Viết Q vì tính tình không hợp
