Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 800/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1995; Căn cước công dân số: 001095004169; Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 2000; Căn cước công dân số: 031300007766; Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Văn Q và chị Lê Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn Q và chị Lê Thị L có hai con chung: Trần Tuấn A, sinh ngày 10/02/2019 và Trần Kiều A1, sinh ngày 23/3/2024.

Ly hôn, anh Trần Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Trần Tuấn A và Trần Kiều A1 đến khi các con chung của anh, chị thành niên hoặc có quyết định khác của Toà án.

Chị Lê Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn Q và chị Lê Thị Lương T thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh Trần Văn Q và chị Lê Thị Lương T thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Trần Văn Q tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019874 ngày 16/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Trần Văn Q được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV7 - Hà Nội;
  • - THADS TP. Hà Nội;
  • - UBND Nội Bài, TP Hà Nội (Số ĐK 99 ngày 21/12/2018);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đỗ Duy Khoa
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 65/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 65/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Q và chị Lê Thị L.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger