|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THÁI NGUYÊN Số: 63/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thái Nguyên, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 giữa nguyên đơn: Anh Lê Viết P, sinh năm 1981; Nơi cư trú xóm T, thôn L, xã P, thành phố Hà Nội, chỗ ở hiện nay xóm T, xã T, tỉnh Thái Nguyên và chị Đồng Thị T, sinh năm 1983; nơi cư trú xóm T, xã T, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: anh Lê Viết P, sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT: xóm T, thôn L, xã P, thành phố Hà Nội, chỗ ở hiện nay xóm T, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: chị Đồng Thị T, sinh năm 1983.
Nơi cư trú xóm Tân Đức, xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh P và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Lê Viết P nuôi con chung cháu Lê Vinh N, sinh ngày 07/3/2012 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị T có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh P nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước (chuyển từ tạm ứng án phí sang), hoàn trả anh P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000158 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thu Huệ |
Quyết định số 63/2026/QÐST-HNGĐ ngày 26/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 63/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
