Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ

Hưng Yên, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Anh Hoàng Xuân T, sinh năm 1975

HKTT: P408 P10, Đô thị V, phường V, thành phố Hà Nội

Nơi tạm trú: Thôn Đ, xã V, tỉnh Hưng Yên

Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1982

HKTT: P408 P10, Đô thị V, phường V, thành phố Hà Nội

Nơi tạm trú: Thôn Đ, xã V, tỉnh Hưng Yên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Xuân T và chị Nguyễn Thu H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận H, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường H, thành phố Hà Nội) ngày 09/9/2003, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc bình thường, đôi khi xảy ra xích mích nhưng chỉ vài ngày lại làm lành. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, anh chị bắt đầu nảy sinh nhiều bất đồng về quan điểm sống, cách ứng xử trong gia đình, cũng như trong công việc và các mối quan hệ xã hội. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi cọ, to tiếng và đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Từ đầu năm 2025 đến nay anh chị tuy ở chung một nhà nhưng sống ly thân và không quan tâm gì đến nhau. Nay anh T và chị H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, không thể tiếp tục chung sống và cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa anh T và chị H đã trầm trọng, vợ chồng sống xa cách và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H.

[2] Về con chung: Anh Hoàng Xuân T và chị Nguyễn Thu H cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Cẩm T1, sinh ngày 26/11/2003. Nay cháu T1 đã thành niên, trên 18 tuổi, mạnh khỏe và tự lập được cuộc sống nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[3] Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp: Anh T và chị H cùng thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh T và chị H thỏa thuận thống nhất để anh T nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/12/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Xuân T và chị Nguyễn Thu H đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh T và chị H cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Cẩm T1, sinh ngày 26/11/2003. Nay cháu T1 đã thành niên và tự lập được cuộc sống nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp: Anh Hoàng Xuân T và chị Nguyễn Thu H cùng thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí:

    Hai bên thống nhất thỏa thuận để anh T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003988 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Anh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 4 - Hưng Yên;
  • - THADS tỉnh Hưng Yên;
  • - UBND phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, tp Hà Nội (nay là: UBND phường Hồng Hà, tp Hà Nội) - (ĐKKH số 69/2003 ngày 09/09/2003);
  • - Lưu hồ sơ.

Thẩm phán

Trần Hoàng Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 61/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Hoàng Xuân T và Nguyễn Thu H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger