Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN

Số: 59/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2026/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 2002;

Căn cước công dân số: 019202005369;

Nơi thường trú: Xóm B, xã V, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Trần Thị Minh T, sinh năm 2002;

Căn cước công dân số: 019302004265;

Nơi thường trú: Tổ B, phường P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy K và chị Trần Thị Minh T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy K và chị Trần Thị Minh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

    2.2. Về con chung:

    Anh Nguyễn Duy K và chị Trần Thị Minh T xác định có 01 con chung, các đương sự thoả thuận như sau:

    Chị Trần Thị Minh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trần Duy A, sinh ngày 31/8/2022 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

    2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Duy K tự nguyện đóng góp 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng để chị T nuôi con. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (hoặc có sự thay đổi khác).

    Kể từ ngày người có quyền được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

    2.4. Quyền đi lại thăm nom con chung: Anh Nguyễn Duy K có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    2.5. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Anh Nguyễn Duy K và chị Trần Thị Minh T tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.6. Về án phí: Anh Nguyễn Duy K tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm (cả phần của nguyên đơn và bị đơn theo luật) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Nguyễn Duy K phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đông) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000018 ngày 06/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 1 - Thái Nguyên;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên;
  • - Phòng THADS khu vực 1 - Thái Nguyên;
  • - UBND xã Bản Phú, tỉnh Thái Nguyên;
  • - (ĐKKH số 44/2022 ngày 21/10/2022 của UBND xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên);.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Trường Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 59/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 59/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger