Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN


Số: 55/2025/QĐST- DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Thái Nguyên, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Dân sự thụ lý số 217/2025/TLST – DS ngày 06 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969
    • Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
    • Bị đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1981
    • Địa chỉ: Xóm N, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Chị Ngô Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hằng S tiền còn nợ là 252.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu đồng).
    • 2.2. Về phương thức trả nợ: Chị Ngô Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hằng S tiền nêu trên, cụ thể:
      • Lần 1: Ngày 29/01/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
      • Lần 2: Ngày 29/06/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 55.500.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
      • Lần 3: Ngày 29/08/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 55.500.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
      • Lần 4: Ngày 29/10/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 55.500.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
      • Lần 5: Ngày 29/12/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 55.500.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
    • 2.3. Về án phí: Chị Ngô Thị N tự nguyện chịu 6.300.000 đ (Sáu triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Hằng S tiền tạm ứng án phí: 6.550.000 đ (Sáu triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0002064 ngày 06/11/2025 của Chi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND khu vực 1 - Thái Nguyên;
- Phòng THADS khu vực 1;
- Lưu: VP, HS.
THẨM PHÁN




Sái Đức Trung
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 55/2025/QĐST- DS ngày 29/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 1 - Thái Nguyên về dân sự

  • Số quyết định: 55/2025/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 1 - Thái Nguyên
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm N, xã T, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Chị Ngô Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hằng S tiền còn nợ là 252.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu đồng). 2.2.Về phương thức trả nợ: Chị Ngô Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hằng S tiền nêu trên, cụ thể: Lần 1: Ngày 29/01/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Lần 2: Ngày 29/06/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 55.500.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Lần 3: Ngày 29/08/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 55.500.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Lần 4: Ngày 29/10/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 55.500.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Lần 5: Ngày 29/12/2026, chị N có trách nhiệm trả cho bà H 55.500.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger