Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • + Ông Bùi Ngọc H, sinh năm 1977; Địa chỉ nơi ĐKHK: Phố P, xã Đ, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi cư trú: Số nhà D Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội;
  • + Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1980; Địa chỉ nơi ĐKHK: Phố P, xã Đ, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi cư trú: Số nhà D Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Trích lục kết hôn số 167/TLKH- BS ngày 17/6/2016 của UBND thị trấn P, huyện Đ, thành phố Hà Nội (nay là UBND xã Đ) và các lời trình bày tại đơn yêu cầu, bản tự khai của ông Bùi Ngọc H và bà Nguyễn Thị H1 đủ cơ sở kết luận: Ông Bùi Ngọc H và bà Nguyễn Thị H1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 08/12/2004 tại UBND thị trấn P, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do cả hai không có cùng quan điểm sống. Nhiều lần mâu thuẫn đã xảy ra tranh cãi to tiếng và xô xát lớn làm cho tình cảm vợ chồng không còn. Cả ông H và bà H1 đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

[2] Về con chung: Ông Bùi Ngọc H và bà Nguyễn Thị H1 có 02 (hai) con chung là Bùi Ngọc H2, sinh ngày 22/8/2005 và Bùi Hương G, sinh ngày 24/01/2011. Anh H2 đã thành niên, đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động để tự nuôi mình. Cháu Bùi Hương G, chưa thành niên, giao cho bà Nguyễn Thị H1 nuôi. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu G mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

Ông Bùi Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bùi Ngọc H và bà Nguyễn Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Ông Bùi Ngọc H và bà Nguyễn Thị H1 chịu lệ phí theo quy định.

Xét thấy, tình trạng hôn nhân của ông H và bà H1 đã trầm trọng, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của ông, bà là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/01/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa ông Bùi Ngọc H và bà Nguyễn Thị H1.
    • - Về con chung: Ông Bùi Ngọc H và bà Nguyễn Thị H1 có 02 (hai) con chung là Bùi Ngọc H2, sinh ngày 22/8/2005 và Bùi Hương G, sinh ngày 24/01/2011. Anh H2 đã thành niên, đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động để tự nuôi mình. Cháu Bùi Hương G, chưa thành niên, giao cho bà Nguyễn Thị H1 nuôi cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ông Bùi Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Hương G mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
    • Ông Bùi Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Không có
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Ngọc H và bà Nguyễn Thị H1, mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại các Biên lai số 0001536 và 0001538 ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự ;
  • - VKSND khu vực 8- Hà Nội;
  • - UBND xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 39/2004 ngày 08/12/2004);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Thị Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 52/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 52/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger