Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

Số: 51/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Vĩnh Long, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim N, sinh năm 1994
    Nơi cư trú: Số nhà F, ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Thiết T, sinh năm 1987
    Nơi cư trú: Số nhà F, tổ E, ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim N và ông Nguyễn Thiết T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • Con chung: Ông Nguyễn Thiết T phải giao bà Bùi Thị Kim N nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Bùi Yến P, sinh ngày 02/6/2018. Ông Nguyễn Thiết T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng con chung Nguyễn Bùi Yến P.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  • Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về án phí: Bà Bùi Thị Kim N tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001536 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên bà Bùi Thị Kim N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.


Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh: 1;
- Viện kiểm sát: 1;
- Thi hành án: 1;
- UBND xã A, VL: 1;
(Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 18/5/2017);
- Đương sự: 2;
- Lưu: 5.
THẨM PHÁN



(Đã ký)


Nguyễn Thị Thu Vân
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 51/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger