|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 50 /2025/QÐST-HNGĐ |
Vĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2025/TLST-VDS ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1964.
- Địa chỉ: Số A, ấp H, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
- - Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966;
- ĐKTT: Số A, khu phố B, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Địa chỉ liên lạc: Số A, ấp H, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau vào năm 2001 và đăng ký kết hôn vào ngày 16/11/2001 tại Ủy ban nhân dân xã N, Thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Vĩnh Long). Hôn nhân do tự nguyện, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2005 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Do giữa bà N và ông T không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận cho N và ông T được thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thống nhất về con chung về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Bà N và ông T chung sống có một con chung tên Nguyễn Nhất H, sinh ngày 27/01/2003. Hiện con chung của ông T và bà N đã thành niên nên không yêu cầu xem xét việc nuôi dưỡng.
[3]Về tài sản chung: Bà N và ông T tự thỏa thuận, không tranh chấp nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà N và ông T trình bày thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà N và ông T mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận. Ông T được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng, bà N là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự nên được miễn nộp toàn bộ tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Nguyễn Văn T có một con chung tên Nguyễn Nhất H, sinh ngày 27/01/2003. Hiện con chung đã thành niên nên không yêu cầu xem xét việc nuôi dưỡng.
- - Về tài sản chung: Bà Tuyết N và ông T tự thỏa thuận không tranh chấp, không yêu cầu xem xét giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà N và ông T thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
- - Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà N và ông T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0011436 ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- + Ông Nguyễn Văn T được trừ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011436 ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, ông T đã nộp đủ lệ phí.
- + Bà Nguyễn Thị Tuyết N được miễn án phí theo quy định. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011436 ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Huệ |
Quyết định số 50/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 50/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân
