|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 49/2026/QÐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 574/2025/TLST-VDS ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phan Hữu B, sinh năm 1987, CCCD: 0260870...; nơi cư trú: Số 2, ĐX 1, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hà Thị Khánh D, sinh năm 1990, CCCD: 04619000...; nơi cư trú: Số 22, ĐX 1, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hữu B và bà Hà Thị Khánh D là vợ chồng, chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2014, quyển số 01/2013 ngày 31/12/2014. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông Phan Hữu B và bà Hà Thị Khánh D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Phan Hữu B và bà Hà Thị Khánh D thoả thuận bà Hà Thị Khánh D được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Hà Phúc M, sinh ngày 03/10/2016 và Phan Hà Đức M, sinh ngày 15/04/2022; ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phan Hà Phúc M và Phan Hà Đức M mỗi cháu 3.000.000 đồng/01 tháng.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Hữu B và bà Hà Thị Khánh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hữu B và bà Hà Thị Khánh D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Bà Hà Thị Khánh D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Hà Phúc M, sinh ngày 03/10/2016 và Phan Hà Đức M, sinh ngày 15/04/2022.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phan Hữu B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phan Hà Phúc M và cháu Phan Hà Đức M mỗi cháu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 28/01/2026 đến khi con chung đủ 18 tuôi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Hữu B và bà Hà Thị Khánh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Hữu B và bà Hà Thị Khánh D mỗi người nộp 150.000 nghìn đồng; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0046955 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
TAND KHU VỰC 15 YZG280126.TL.ODBA 297 |
THẨM PHÁN Nguyễn Duy Sinh |
Quyết định số 49/2026/QÐST - HNGĐ ngày 28/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 49/2026/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
