Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3- HÀ NỘI

***

Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 48/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Minh H, sinh năm 1997

Nơi thường trú: khu G, xã T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị Phạm Mai N, sinh năm 1995

Nơi thường trú: số B ngách B Đ, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh H và chị Phạm Mai N.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Minh H và chị Phạm Mai N thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh chị xác nhận có một con chung là cháu Phạm Thiên  sinh ngày 12/9/2018. Giao con chung là cháu Phạm Thiên  cho chị Phạm Mai N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xét. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: anh H, chị N không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét.
    • - Về án phí: Anh H tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0000047 ngày 05/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3, Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh H 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 3-TP Hà Nội;
  • - UBND nơi đã đăng ký kết hôn;
  • - Phòng THADS khu vực 3-
  • Thành phố Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

Thẩm phán

Trần Thị Thu Hiền

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 49/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Minh H yêu cầu ly hôn chị Phạm Mai N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger