|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 48/2026/QÐST-HNGĐ |
Tuyên Quang, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 328/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Đ, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số nhà B, tổ dân phố P, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Số nhà B, tổ dân phố P, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Duy K. (Trích lục kết hôn số 252/2023/TLKH - BS, ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, nay là phường M, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/6/2010 và cháu Nguyễn Gia N, sinh ngày 22/02/2017 cho chị Vũ Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Nguyễn Duy K phải cấp dưỡng nuôi con chung (do chị Đ không yêu cầu). Anh Nguyễn Duy K có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
-
- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
-
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
-
- Về án phí: Chị Vũ Thị Đ tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001228 ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, trả lại cho chị Vũ Thị Đ số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Duy K không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |
Quyết định số 48/2026/QÐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 48/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận
