Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 47/2026/QÐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 567/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp P, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: chị Trần Thị Hồng T1, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp P, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 13/01/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 13/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Duy T với chị Trần Thị Hồng T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về hôn nhân: anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị Hồng T1 thuận tình ly hôn.

    Anh T và chị T1 không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

    - Về con chung: Nguyễn Trần Gia B, sinh ngày 06/6/2007 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Anh T được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Trần Bảo A, sinh ngày 29/11/2020, chị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không có yêu cầu.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

    - Về tài sản chung: anh T và chị T1 trình bày không có, nên không yêu cầu giải quyết.

    - Về nợ chung: anh T và chị T1 trình bày không có, nên không yêu cầu giải quyết.

    - Về án phí hôn nhân và gia đình: anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012297 ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh T được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long;
  • - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9
  • thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
  • - UBND xã M;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Thị Thủy Tiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 47/2026/QÐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 9 – VĨNH LONG về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 47/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 9 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh T với chị T1 thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger