Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QÐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1339/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Đàm Minh Q, sinh năm: 1959;

Địa chỉ thường trú: Số E, đường C, Phường A, Quận C (nay là phường N), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1960;

Địa chỉ thường trú: Số G, đường T, Phường A, Quận A (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ cư trú: Căn hộ A, Khối E, Lô J, Chung cư 17,3 ha, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường B, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/12/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy công nhận kết hôn số 78/85, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/9/1985 thì quan hệ hôn nhân của ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M xác định có 02 (Hai) con chung là Đàm Thị Trà M1, sinh ngày 12/5/1986 và Đàm Minh A, sinh ngày 01/7/1990. Hai con chung đã trưởng thành nên ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M xác nhận không có nợ chung.

- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Đàm Minh Q và và Nguyễn Thị M là người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi và ông Q, bà M có đơn xin miễn lệ phí nên được miễn lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Minh Q, sinh năm: 1959 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1960 thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M theo Giấy công nhận kết hôn số 78/85, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/9/1985 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M xác định có 02 (Hai) con chung là Đàm Thị Trà M1, sinh ngày 12/5/1986 và Đàm Minh A, sinh ngày 01/7/1990. Hai con chung đã trưởng thành nên ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Đàm Minh Q và bà Nguyễn Thị M xác nhận không có nợ chung.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Đàm Minh Q và và Nguyễn Thị M được miễn lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Khu vực 2 – TP.Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh;
  • - UBND nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 46/2026/QÐST-HNGĐ ngày 07/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 46/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đàm Minh Q và Nguyễn Thị M được tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger