Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – NGHỆ AN

Số: 43/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:

Anh Nguyễn Xuân H, sinh ngày 15/12/1975, căn cước công dân số: 040075024087; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, tỉnh Nghệ An.

Chị Nguyễn Thị G, sinh ngày 01/7/1981, căn cước công dân số: 040181028820; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị G.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung:

      Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị G có bốn con chung: Nguyễn Xuân T, sinh ngày 03/8/1999; Nguyễn Thành M, sinh ngày 27/11/2003; Nguyễn Hà V, sinh ngày 24/4/2014 và Nguyễn Phú T1, sinh ngày 31/01/2017. Giao con chung Nguyễn Hà V và Nguyễn Phú T1 cho chị Nguyễn Thị G được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi hai con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị G số tiền 4.000.000 đồng/tháng/hai con (mỗi con 2.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi trưởng thành.

      Đối với hai con chung Nguyễn Xuân T và Nguyễn Thành M đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, phát triển bình thường về mọi mặt nên không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

      Anh Nguyễn Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

      Vì lợi ích mọi mặt của con, đương sự có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con.

    3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Nguyễn Thị G tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Anh Nguyễn Xuân H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001788 ngày 23 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. (Anh H đã nộp đủ).

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án (bị đơn) còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

      Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 5 – Nghệ An;
  • - THADS tỉnh Nghệ An;
  • - UBND xã Đại Đồng, tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VPTA.

THẨM PHÁN

Vương Hoàng Hào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 43/QÐST-HNGĐ ngày 29/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – NGHỆ AN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 43/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HNGĐ Hai Giang
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger