Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - NINH BÌNH


Số: 42/2026/QĐST - HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Ninh Bình, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 298/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị An B, sinh năm 1980; số CCCD: 036180000104; nơi cư trú: Số D ngách C T, phường Đ, thành phố Hà Nội.
  • - Bị đơn: Anh Trần Duy H, sinh năm 1980; số CCCD: 036080025112; nơi cư trú: Số E đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình; Địa chỉ liên hệ: Số F đường C, phường D, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị An B và anh Trần Duy H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị An B và anh Trần Duy H thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con: Giao các cháu Trần Duy A, sinh ngày 08-9-2010, giới tính: Nam và cháu Trần Gia H1, sinh ngày 10-02-2020, giới tính: Nữ cho chị Đỗ Thị An B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập được;
    • Anh Trần Duy H không phải cấp dưỡng nuôi các con cùng chị Đỗ Thị An B.
    • Anh Trần Duy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng anh H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Đỗ Thị An B.
    • - Về án phí ly hôn: Chị Đỗ Thị An B tự nguyện nộp 150.000 đồng (Cả phần án phí của anh H). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003411 ngày 05-12-2025 của Chi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ; chị B được trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Ninh Bình;

- VKSND tỉnh Ninh Bình;

- VKSND Khu vực 7 - Ninh Bình;

- Chi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình;

- UBND phường Đống Đa, TP. Hà Nội;

- Hồ sơ vụ án;

- Lưu VP.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hải Ninh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 42/2026/QĐST - HNGĐ ngày 26/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 42/2026/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger