TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG Số: 405/2025/QĐĐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Đà Nẵng, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Toà án năm 2025.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 436/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
- Ông Trần Văn X, sinh năm: 1993. Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/4/2021. Nơi cư trú: 7 A, phường A, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Đỗ Thị Thanh H, sinh năm: 1993. Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/5/2021. Nơi cư trú: Số A T, phường H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 12 năm 2025, người yêu cầu là ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H đã thỏa thuận được như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H đăng ký kết hôn năm 2020 hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2020 ngày 24/7/2020). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau nên không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.
[2] Về con chung: Ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H xác định vợ chồng có 01 con chung là Trần Đỗ Gia U, sinh ngày 03/9/2021. Ly hôn, ông bà thoả thuận về vấn đề con chung như sau:
Giao con Trần Đỗ Gia U cho ông Trần Văn X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Đỗ Thị Thanh H không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H xác định vợ chồng không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H xác định vợ chồng không có nợ chung.
[5] Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007007 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- * Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2020 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/7/2020 không còn giá trị pháp lý).
- * Về con chung: Ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H xác định vợ chồng có một con chung là Trần Đỗ Gia U, sinh ngày 03/9/2021. Ly hôn, ông bà thoả thuận về vấn đề con chung như sau:
Giao con Trần Đỗ Gia U, sinh ngày 03/9/2021 cho ông Trần Văn X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Đỗ Thị Thanh H không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- * Về tài sản chung: Ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H xác định không có tài sản chung.
- * Về nợ chung: Ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H xác định không có nợ chung.
- Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình 300.000 đồng ông Trần Văn X và bà Đỗ Thị Thanh H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007007 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đặng Văn Mạnh |
Quyết định số 405/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 25/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 405/2025/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Văn X và Đỗ Thị Thanh H
