|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA Số: 40/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hoá, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức, thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 354/2025/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị H, sinh ngày: 20/01/1985; số định danh cá nhân: 038185010675; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh Phạm Văn T, sinh ngày: 04/10/1987; số định danh cá nhân: 038087037685; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn T có quan hệ là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T (nay là xã T), tỉnh Thanh Hóa vào ngày 27 tháng 10 năm 2011. Trong quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Vợ chồng và hai bên gia đình đã hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng không thành, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, nên đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay chị H và anh T đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn T công nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Thị Tường V, sinh ngày 27/10/2012 và cháu Phạm Thị Thanh T1, sinh ngày 16/06/2015.
Ly hôn: Chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận: anh Phạm Văn T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Phạm Thị Tường V và cháu Phạm Thị Thanh T1. Chị Lê Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 1.000.000đ/tháng, kể từ ngày 01/01/2026 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
[3] Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn T thống nhất thỏa thuận: chị H chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Phạm Văn T.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn T có 02 con chung là cháu Phạm Thị Tường V, sinh ngày 27/10/2012 và cháu Phạm Thị Thanh T1, sinh ngày 16/06/2015.
Anh Phạm Văn T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Phạm Thị Tường V và cháu Phạm Thị Thanh T1. Chị Lê Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 1.000.000đ/tháng, kể từ ngày 01/01/2026 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Lê Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Phạm Văn T thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị H chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu số 0004505 ngày 30/12/2025 của Chi thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Như vậy, chị Lê Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 8 - Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Thọ Long; - Lưu. |
THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |
Quyết định số 40/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 40/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
