Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Số: 396/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 371/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • - Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1966.

    Căn cước công dân số: 048066005463 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/7/2021.

    Nơi cư trú: Tổ 20 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Tổ 20N phường S, thành phố Đà Nẵng.

  • - Bà Phạm Thị N, sinh năm 1971.

    Căn cước công dân số: 048171007140 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/10/2022.

    Nơi cư trú: Tổ 54 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Tổ 54N phường S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N xây dựng gia đình với nhau năm 1990, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường N, quận III, thành phố Đà Nẵng nay là Uỷ ban nhân dân phường S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn và kéo dài cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống, tính tình không hợp nên thường phát sinh cãi vã, nói năng không tôn trọng nhau, trong cuộc sống vợ chồng luôn cãi vã về tiền bạc dẫn đến không cùng tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Do mâu thuẩn xảy ra nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2012 đến nay, không ai có trách nhiệm với nhau. Nay ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N xác định có 04 con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày: 02/5/1991; Nguyễn Văn H1, sinh ngày: 07/3/1995; Nguyễn Văn H2, sinh ngày: 29/10/1996 và Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày: 17/5/2002. Các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N xác định vợ chồng không có tài sản chung.

[4] Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 00005732 ngày 18/11/2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N (Giấy chứng nhận kết hôn số 80, ngày 19/10/1990, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận III, thành phố Đà Nẵng nay là Uỷ ban nhân dân phường S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

  • - Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N xác định các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N xác định vợ chồng không có tài sản chung.

  • - Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đồng ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 00005732 ngày 18/11/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng;
  • - Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng;
  • - UBND phường S, thành phố Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Tô Thị Thy Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 396/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 396/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger