|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 39/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 241 /2025/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1992; HKTT: Thôn S, xã C, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Bạch Thị D, sinh năm 1991; HKTT: Thôn G, xã C, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1992; HKTT: Thôn S, xã C, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Bạch Thị D, sinh năm 1991; HKTT: Thôn Gò Mu, xã Cao Dương, tỉnh Phú Thọ
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Bạch Thị D thuận tình ly hôn
2.2 Về con chung: Anh Phạm Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Văn T, sinh ngày 12/12/2011 cho đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi, chưa yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh, chị D có quyền thăm con chung sau ly hôn không ai được cản trở.
Chị Bạch Thị D, anh Phạm Văn Đ có quyền thay đổi nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn theo quy định pháp luật.
2.3 Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết
2.4 Về công nợ chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Anh Phạm Văn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho anh Phạm Văn Đ 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004131 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Lan Anh |
Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 39/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ANh Điệu xin ly hôn chị D
