TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 33/2026/QÐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh N, sinh ngày 26-11-1985; số căn cước công dân: 036185028748; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số D X, phường T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Thế A, sinh ngày 16-4-1982; số căn cước công dân: 036082023019; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh N và anh Trần Thế A.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Trần Thị Minh N và anh Trần Thế A có 01 con chung là Trần Bình M (giới tính: nam), sinh ngày 16-8-2012.
- Giao con Trần Bình M (giới tính: nam), sinh ngày 16-8-2012 cho chị Trần Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Thế A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) kể từ tháng 01-2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được.
- Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Người không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.
- - Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Trần Thị Minh N và anh Trần Thế A yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Minh N tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000013 ngày 05-01-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì chị Trần Thị Minh N và anh Trần Thế A có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự guyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thị Nhung |
2
Quyết định số 33/2026/QÐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 33/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HNGĐ( Trần Thị Minh Nguyệt - Trần Thế Anh)
