Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2026/HNGĐ-TLST ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Xóm Đ, xã V, tỉnh Thái Nguyên.

Số CCCD: 019190010701

Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1989

Địa chỉ: Xóm C, xã V, tỉnh Thái Nguyên.

Số CCCD:019089015489

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Vợ chồng có hai con chung: Con Bùi Thanh H1, sinh ngày 27/4/2009 và Bùi Thanh H2 sinh ngày 24/11/2010.

Chị H và anh N nhất trí giao cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Con Bùi Thanh H1, sinh ngày 27/4/2009 và Bùi Thanh H2 sinh ngày 24/11/2010 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh N, chị H không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Chị H là người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ: Anh N và chị H đều xác định vợ chồng không có tài sản chung và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

  • - Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000194 ngày 14/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Trần Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND khu vực 4 – Thái Nguyên;
  • - Phòng THADS khu vực 4 - Thái Nguyên;
  • - UBND xã Vô Tranh;
  • - Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

Đặng Thị Thu Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 33/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger