Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2025/QÐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

Căn cứ các điều 211, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 536/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Hoài H, sinh ngày 22/8/1994;

CCCD số: 0830 9401 4811;

Cư trú: A khu phố M, phường B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh ngày 27/6/1999;

CCCD số: 0831 9900 4180;

Cư trú: 462B khu phố G, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà T đăng ký kết hôn ngày 27/3/2018 tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long). Hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông H và bà T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Ông H và bà T có với nhau hai con chung tên Võ Hoài Thế A, sinh ngày 01/11/2016 và Võ Hoài A1, sinh ngày 26/5/2018. Các đương sự thoả thuận sau khi ly hôn ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Sự thoả thuận nêu trên của ông H và bà T là phù hợp theo Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung: Ông H và bà T khai không có.

[4] Về các vấn đề khác: Ông H và bà T khai không có nợ chung.

[5] Lệ phí Tòa án: Ông H và bà T tự nguyện liên đới chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hoài H và bà Nguyễn Thị Tuyết T thuận tình ly hôn.

    - Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Võ Hoài H và bà Nguyễn Thị Tuyết T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

    - Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Võ Hoài Thế A, sinh ngày 01/11/2016 và Võ Hoài A1, sinh ngày 26/5/2018. Sau khi ly hôn, giao con chung tên Võ Hoài Thế A và Võ Hoài A1 cho ông Võ Hoài H trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện ông Võ Hoài H tạm thời không yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết T cấp dưỡng nuôi con.

    Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung: Ông Võ Hoài H và bà Nguyễn Thị Tuyết T khai không có nên không xem xét.

    - Về các vấn đề khác: Ông Võ Hoài H và bà Nguyễn Thị Tuyết T khai không có nợ chung nên không xem xét.

  2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Võ Hoài H và bà Nguyễn Thị Tuyết T tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 001566 ngày 08/12/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long. (1b);
  • - VKSND khu vực 5 - Vĩnh Long (1b);
  • - Cơ quan THADS tỉnh Vĩnh Long (1b);
  • - UBND phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long (1b);
  • - Các đương sự (2b);
  • - Lưu hồ sơ; VP (4b).

THẨM PHÁN

Huỳnh Thị Thanh Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 323/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 323/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger